Slide background
Slide background

TUYỆT CHIÊU XỬ BÀI T/F/NOT GIVEN TRONG IELTS READING VÀ VÍ DỤ MINH HỌA!

True-False-Not Given là một dạng gây khá nhiều khó khăn đối với các bạn học sinh. Tuy nhiên, trên thực tế dạng bài này là một trong những dạng dễ nhất trong Reading nếu như các bạn nắm được phương pháp làm. Dưới đây mình sẽ hướng dẫn các bạn làm theo “bí kíp” để xử lý dạng bài này.

Cách bước để làm dạng bài này như sau:

Bước 1: Đọc kĩ câu hỏi, gạch chân ra các từ khóa A, B, C, D trong câu hỏi.

Bước 2: Lật lên passage, tìm vị trí chứa thông tin, và tìm ra các từ khóa A1, B1, C1 và D1 tương ứng đã được paraphrase từ A, B, C, D (bước này cực kỳ quan trọng, các bạn bắt buộc phải tìm được đủ các từ khóa).

Bước 3: So sánh các cặp từ khóa A-A1, B-B1, C-C1, D-D1 để trả lời câu hỏi. Sẽ có 3 trường hợp như sau:

Trường hợp 1: Tất cả các từ khóa trong passage (A1, B1, C1, D1) đều giống với các từ khóa trong câu hỏi (A, B, C, D) -> TRUE.

Trường hợp 2: Nếu tất cả các từ khóa đều giống nhau, nhưng có MỘT từ khóa bị phủ nhận (sai) -> FALSE. Ví dụ: Chúng ta tìm được A = A1, B = B1, C = C1 nhưng D và D1 là 2 từ khóa phản bác lại nhau -> FALSE.

Trường hợp 3: Nếu có MỘT từ khóa không thể tìm thấy trong passage (bị thiếu), hoặc có thể tìm thấy nhưng lại nằm ở một chỗ khác không liên quan đến câu chính -> NOT GIVEN. Ví dụ: Chúng ta tìm được A = A1, B = B1, C = C1, nhưng lại không thể tìm ra từ khóa tương đương hoặc phản bác lại D -> NOT GIVEN.

Đó là toàn bộ cách làm dạng bài này.

MỘT SỐ VÍ DỤ MINH HỌA ĐỂ CÁC BẠN HIỂU RÕ HƠN!

VÍ DỤ 1:

Câu hỏi: Our ability to deal with a lot of input material has improved over time.

Passage: However, the fact that we are accustomed to processing large amounts of information does not mean we are better at it.

Trước hết, chúng ta phân tích câu hỏi và tìm ra các từ khóa như sau:

A: deal with (xử lý)

B: a lot of input material (rất nhiều thông tin đầu vào)

C: Our ability has improved over time (khả năng của chúng ta đã được cải thiện qua thời gian)

Chúng ta so sánh với các từ khóa trong passage:

deal with = processing (A tương đương A1)

a lot of input material = large amounts of information (B tương đương B1)

Our ability has improved over time > < does NOT mean we are better at it (C và C1 phản bác lại nhau).

-> Rơi vào trường hợp 2 -> FALSE.

 

VÍ DỤ 2:

Câu hỏi: A number of pests are now born with an innate immunity to some pesticides.

Passage: Because of their tremendous breeding potential and genetic diversity, many pests are known to withstand synthetic chemicals and bear offspring with a built-in resistance to pesticides.

Chúng ta lại phân tích các từ khóa trong câu hỏi:

A: a number of pests (nhiều loài pests – một loại côn trùng)

B: are born (sinh ra)

C: with an innate immunity to some pesticides (có khả năng kháng thuốc trừ sâu bẩm sinh)

So sánh với các từ khóa trong passage, chúng ta có:

a number of pests = many pests (A tương đương A1)

are born = bear offspring (B tương đương B1)

with an innate immunity to some pesticides = with a built-in resistance to pesticides (C tương đương C1).

Như vậy tất cả các từ khóa đều tương đương -> Rơi vào trường hợp 1 -> TRUE.

 

VÍ DỤ 3:

Câu hỏi: The trees from which quinine is derived grow only in South America.

Passage: At the time, quinine was the only viable medical treatment for malaria. The drug is derived from the bark of the cinchona tree, native to South America.

Phân tích từ khóa trong câu hỏi:

A: the trees from which quinine is derived (loài cây mà quinine được trích xuất ra)

B: grow in South America (mọc tại Nam Mỹ)

C: only (duy nhất – chỉ mọc tại Nam Mỹ)

So sánh với từ khóa trong passage:

the trees from which quinine is derived = the drug (quinine) is derived from the bark of the cinchona tree (A tương đương A1)

grow in South America = native to South America (B tương đương B1)

only: không tìm thấy trong passage (Trong passage có từ only nhưng nó lại nằm ở câu trước với nội dung không liên quan gì, chúng ta không biết loại cây này có mọc DUY NHẤT ở South America hay không).

-> Một từ khóa không tìm thấy -> Trường hợp 3 -> NOT GIVEN.

Trên đây là phương pháp đơn giản xử lý dạng T-F-NG. Các bạn hãy thử áp dụng phương pháp này vào làm các bài tập T-F-NG, mong rằng sau một thời gian sẽ thấy việc trả lời chính xác các câu hỏi được cải thiện rất nhiều.

Chúc các bạn học tốt!

 

HOTLINE: 0934483811