Slide background
Slide background

TỔNG HỢP CÁC LỖI LIÊN QUAN ĐẾN MẠO TỪ

Một thành phần trong câu rất quen thuộc đối với chúng ta, đó là mạo từ. Nhưng liệu tất cả chúng ta đều đã sử dụng chúng một cánh thành thạo và chính xác nhất! Hôm nay Ngọc Anh IELTS xin chia sẻ tới các bạn một số lỗi hay mắc phải nhất khi dùng mạo từ. Nếu bạn nào còn đang mắc phải thì cố gắng sửa đổi sớm đi nhé!

1. Không sử dụng a/an với danh từ số nhiều hoặc danh từ không đếm được

  •  a fact (một sự thật) = ĐÚNG

>> số ít.

  •  a facts = SAI

>> số nhiều.

  •  an information (một thông tin) = SAI

>> không đếm được.

  •  an advice (một lời khuyên) = SAI

>> không đếm được.

  •  a piece of advice (một lời khuyên) = ĐÚNG

>> “piece” đếm được.

  •  a pants (một chiếc quần) / a glasses (một cặp kính) / a scissors (một cây kéo) = SAI

>> số nhiều.

  •  a pair of pants/glasses/scissors = ĐÚNG

>> “pair” đếm được.

  •  a rice (gạo) = SAI

>> không đếm được.

  •  a grain of rice (một hạt gạo) = ĐÚNG

>> “grain” đếm được.

  •  a work (một công việc) = SAI

>> không đếm được.

  •  a job (một công việc) / a task (một nhiệm vụ) / a project (một dự án) = ĐÚNG

>> đếm được.


2. A/an theo sau âm, không theo sau chữ cái

  •  a university (trường đại học)

>> phát âm là you – ni – ver – si – ty.

  •  an umbrella (dù)

>> phát âm là um – brel – la.

  •  a hat (nón)

>> h không là âm câm.

  •  an hour (giờ)

>> h là âm câm.

  •  an X-ray

>> phát âm là ex – ray

  •  an NGO (tổ chức phi chính phủ)

>> phát âm là en – gee – oh.

  •  a non-governmental organization (tổ chức phi chính phủ)

>> khi ta phát âm nguyên chữ thì bắt đầu với âm N.


3. Không sử dụng a/an mà không có tính từ đi sau

  •  I am a Japanese = SAI

(Tôi là người Nhật.)

>> “Japanese” là tính từ, không phải danh từ.

  •  I am Japanese. = ĐÚNG

(Tôi là người Nhật.)

  •  He is an intelligent. = SAI

(Anh ấy thông minh.)

>> “intelligent” là tính từ, không phải danh từ.

  •  He is intelligent. = ĐÚNG

(Anh ấy thông minh.)

  •  He is an intelligent man. = ĐÚNG

(Anh ấy là một người đàn ông thông minh.)

>> lúc này thì ĐÚNG bởi vì danh từ “man” đứng sau “an intelligent”.


4. Có thể sử dụng “the” cho danh từ số ít/ số nhiều, danh từ đếm được/ không đếm được hay khi nói về điều gì đó cụ thể 

  •  I love pasta.

(Tôi thích mì.)

>> chung.

  •  I love the pasta at that restaurant.

(Tôi thích mì ở nhà hàng đó.)

>> cụ thể.

  •  That store sells furniture.

(Cửa hàng đó bán nội thất.)

>> chung.

  •  The furniture in my living room is all new.

(Nội thất bên trong phòng khách đều còn mới.)

>> cụ thể.

  •  Vegetables are good for you.

(Rau cải tốt cho sức khỏe của bạn.)

>> chung.

  •  The vegetables at the market are always fresh.

(Rau cải ở chợ lúc nào cũng tươi ngon.)

>> cụ thể.

  •  I need advice.

(Tôi cần lời khuyên.)

>>chung.

  •  The advice you gave me was very helpful.

(Lời khuyên bạn cho tôi rất hữu ích)

>> cụ thể.

Chúc các bạn học tốt!

HOTLINE: 0934483811