Slide background
Slide background

TIPS GIÚP BẠN ĐOÁN NGHĨA TỪ MỚI – ” ĂN ĐIỂM ” IELTS READING

NGOC ANH IELTS CHÀO TẤT CẢ CÁC BẠN!

Có rất nhiều cách khác nhau để đoán ý nghĩa của từ nhưng sử dụng cách nào hiệu quả nhất lại mới là quan trọng. Việc hình thành từ là yếu tốquan trọng trong đoán từ, việc sử dụng tiền tô, hậu tố là các cách giúp bạn có được cách phán đoán đúng nhất.

1. Việc sử dụng tiền tố

Dựa vào các tiền tố có thể đoán được nghĩa của chúng thông qua nghĩa của các tiền tố và nghĩa của các từ gốc.

Nắm bắt được điểm này các bạn sẽ áp dụng đoán được nghĩa của rất nhiều từ.

Tiền tố

  • Mis – sai, lỗi.
    Ví dụ như: misfortune – bất hạnh; mislead – lạc lối, lừa dối; mismanage – quản lí sai, không đúng cách.
  • Mid – giữa, trung tâm.
    Ví dụ như: midnight – giữa đêm, midway – giữa đường.
  • Under – dưới, thấp
    Ví dụ như: underdone – chưa chín, chưa đủ độ; underestimate – đánh giá thấp
  • Anti – đối kháng
    Ví dụ như: antibody – kháng thể; anticyclone- vùng xoáy ngược; antifreeze: chống đông lạnh
  • Un – ngược nghĩa
    Ví dụ như: unhappy – không vui/ bất hạnh.
  • Multi – đa
    Ví dụ như: multicultural – đa văn hóa
  • Over – quá, ngoài
    Ví dụ như: overwork – làm việc ngoài giờ
  • Anti – chống
    Ví dụ như: antibiotic, antiwater
  • Co – với
    Ví dụ như: co-worker, co-operation

2. Việc sử dụng hậu tố

Một số hậu tố Suffix được thêm vào gốc từ, ví như các gốc dưới đây:

 

  • Childhood- thời thơ ấu, tasteless: không có vị giác, reasonable: có lý
  • You must stop dreaming and face reality ( đuôi -ty chính là dấu hiệu của danh từ)
  • The country is trying to popularize education (-ize chính là cách từ gốc popular chuyển thành động còn có các từ như realize, modernize)
  • Động từ thêm đuôi ‘er’ thường chỉ người: worker..

3. Các từ ghép

Thêm vào đó, các từ ghép thường xuất hiện khá nhiều trong bài IELTS Reading.

Ví dụ:

Family members take turns choosing a special activity for the evening, and everyone partakes in for fun.

Ở đây partakes in tương đương takes part in.

Ngoài ra còn có các từ ghép như: break out= outbreak(n) bùng nổ, set out= outset(n) bắt đầu, come in= income(n) thu nhập

   CHÚC CÁC BẠN HỌC TỐT !

HOTLINE: 0934483811