Slide background
Slide background

QUY TẮC PHÁT ÂM IELTS SPEAKING

NGOC ANH IELTS chào tất cả các bạn. Phát âm luôn là phần rất quan trọng , không thể thiếu nếu bạn muốn nói tốt. Mỗi câu nói luôn phải nói có ngữ điệu và phát âm thì bài thi Speaking của bạn điểm số rất cao. Trong bài học hôm nay, NGOC ANH IELTS sẽ chia sẻ với các bạn quy tắc phát âm giúp bạn cải thiện được band điểm Speaking của mình nhé!

 

  • Khi chỉ có một phụ âm theo sau một nguyên âm, nguyên âm sẽ là âm ngắn. Ví dụ: sun /sʌn/ – phụ âm “n” theo sau nguyên âm “u”, nguyên âm này được đọc là /ʌ/ ngắn.
  • Khi một nguyên âm có hai phụ âm theo sau và không có gì ở sau đó, nguyên âm là âm ngắn. Ví dụ: hand /hænd/ – hai phụ âm “n” và “d” theo sau nguyên âm “a”, nguyên âm này được đọc là /æ/ ngắn.
  • Khi một nguyên âm đứng một mình cuối từ, nguyên âm là âm dài. Ví dụ: go /goʊ/.
  • Chữ “e” nếu ở cuối từ sẽ là âm “câm” và nguyên âm trước đó là âm dài. Ví dụ: smile /smaɪl/ – âm “e” không được đọc, âm “i” được đọc /aɪ/ dài.
  • Khi hai nguyên âm đứng liền kề nhau và nguyên âm thứ hai là âm câm thì nguyên âm trước là âm dài. Ví dụ: train /treɪn/ – âm “i” không được đọc, âm “a” được đọc /eɪ/ dài.
  • Nếu có một phụ âm theo sau một nguyên âm thì phụ âm ấy sẽ được chuyển sang âm tiết tiếp theo. Ví dụ: plural /ˈplʊə.rəl/  – phụ âm “r” được đọc với âm tiết thứ hai /rəl/ chứ không đọc cùng âm tiết /plʊə/ trước đó (dấu chấm “.” ở phiên âm /ˈplʊə.rəl/  thể hiện sự ngắt âm này).
  • Nếu có hai phụ âm theo sau một nguyên âm, hai phụ âm này được nói tách ra. Phụ âm đầu được nói cùng với âm tiết đầu, phụ âm thứ hai được nói cùng âm tiết sau. Ví dụ: subject /ˈsʌb.dʒekt/ – hai phụ âm “b” và “j” theo sau nguyên âm “u” nên hai phụ âm này lần lượt được đọc tách ra ở âm tiết /sʌb/ và /dʒekt/ (dấu chấm “.” ở phiên âm /ˈsʌb.dʒekt/ thể hiện sự ngắt âm này).

Hy vọng với những chia sẻ của NGOC ANH IELTS giúp bạn ôn tập hiệu quả hơn! Good luck!

 

HOTLINE: 0934483811