Slide background
Slide background

[PII] LỖI NGỮ PHÁP PHỔ BIẾN TRONG IELTS WRITING TASK 1

Một trong những lý do khiến cho bài thi IELTS Writing của học sinh không đạt điểm cao chính là dùng sai quá nhiều ngữ pháp tiếng Anh. Để đạt điểm cao trong bài thi IELTS Writing các bạn hãy tham khảo các lỗi ngữ pháp sau để tránh nhé!

 

4. Nhầm lẫn cách sử dụng infinitive và gerund (động từ nguyên mẫu và danh động từ):

a. Chúng ta sử dụng TO + INFINITIVE VERB vào sau những động từ sau:

Agree, appear, afford, ask, demand, expect, hesitate, intend, invite, want, wish, hope, promise, decide, tell, refuse, learn, fail (thất bại), plan, manage, pretend (giả vờ), remind, persuade, encourage, force, order, urge (thúc giục), seem, tend, threaten, learn how …

Ví dụ:
It is important to learn how to speak English.
Most people cannot afford to go on holiday every year.

b. Chúng ta sử dụng VERB – ING sau những động từ sau:

Enjoy, avoid, admit, appreciate (đánh giá cao), mind (quan tâm, ngại), finish, practice, suggest, postpone (hoãn lại), consider (xem xét), hate, admit (thừa nhận), like, love, deny (phủ nhận), detest (ghét), keep (tiếp tục), miss (bỏ lỡ), imagine (tưởng tượng), mention, risk, delay (trì hoãn), ….

Sau các cụm động từ: cant’ help (không thể không), can’t bear / can’t stand (không thể chịu được), be used to, get used to, look forward to, it’s no use / it’s no good (không có ích lợi gì), be busy, be worth (đáng giá)

– Sau giới từ: in, on, at, from, to, about …

Ví dụ:

I would recommend checking your writing for mistakes.
You should avoid drinking coffee after 6pm.

5. Sử dụng mạo từ không chính xác trước các cụm danh từ: 

a. Khi phối hợp giữa tính từ và danh từ số ít như: a massive improvement, a steady increase, an overall majority, a very small percentage …chúng ta phải sử dụng mạo từ a hoặc an đứng trước.

Lưu ý: Trong một số trường hợp ta cần có thêm “of” đứng sau các cụm danh từ như: a wide range of, an equal number of, a small/large/equal proportion of.

6. Sử dụng dấy phẩy chưa chính xác trong câu: 

Các bạn hãy lưu ý các trường hợp bắt buộc phải sử dụng dấu phẩy sau đây nhé!

STTVí dụ
1Sử dụng dấu phẩy khiSau từ/cụm từ nối giới thiệu câuFirstly, the main cause of pollution is motor vehicles.
However, pollution from industry may also be to blame.
To sum up, the causes of pollution are mostly man-made.
Trước và sau từ/cụm từ nối ở giữa câu:Fossil fuels are mostly to blame for global warming, however, some people believe this is a natural process.
Fossil fuels are mostly to blame for global warming, for example, from cars and factories.
2Không sử dụng dấy phẩy khiSau từ “Although”Although, tourism has many benefits, but it also has some drawbacks (Câu sai)
Although tourism has many benefits, but it also has some drawbacks. (Câu đúng)
sau từ “that”Many people believe that, parents should be strict. (Sai)

Many people believe that parents should be strict. (Đúng)

7. Sử dụng sai các thì trong câu: 

Các bạn hãy nắm chắc các cấu trúc, dấu hiệu nhận biết, cách sử dụng các thì hiện tại đơn, hiện tại hoàn thành, quá khứ đơn, quá khứ tiếp diễn … để đảm bảo rằng mình sử dụng đúng trong bài thi nhé!

STTCác thì và Công thứcCách sử dụng
1Thì hiện tại đơn (Simple Present)

VỚI ĐỘNG TỪ THƯỜNG

  • (Khẳng định): S + Vs/es + O
  • (Phủ định): S+ DO/DOES + NOT + V +O
  • (Nghi vấn): DO/DOES + S + V+ O ?

VỚI ĐỘNG TỪ TOBE

  • (Khẳng định): S+ AM/IS/ARE + O
  • (Phủ định): S + AM/IS/ARE + NOT + O
  • (Nghi vấn): AM/IS/ARE + S + O

Từ nhận biết: always, every, usually, often, generally, frequently.

Thì hiện tại đơn diễn tả một chân lý, một sự thật hiển nhiên.

Ví dụ: The sun ries in the East.
Tom comes from England.

Thì hiện tại đơn diễn tả 1 thói quen, một hành động xảy ra thường xuyên ở hiện tại.

Ví dụ: Mary often goes to school by bicycle.
I get up early every morning.
Lưu ý : thêm “es” sau các động từ tận cùng là : O, S, X, CH, SH.

Thì hiện tại đơn diễn tả năng lực của con người.

Ví dụ: He plays badminton very well

Thì hiện tại đơn còn diễn tả một kế hoạch sắp xếp trước trong tương lai hoặc thời khoá biểu , đặc biệt dùng với các động từ di chuyển.

2Thì hiện tại tiếp diễn (Present Continuous)

Công thức:

Khẳng định: S + be (am/ is/ are) + V_ing + O

Phủ định:S+ BE + NOT + V_ing + O

Nghi vấn: BE + S+ V_ing + O

Từ nhận biết: Now, right now, at present, at the moment

Thì hiện tại tiếp diễn tả một hành động đang diễn ra và kéo dài dài một thời gian ở hiện tại.

Ví dụ: The children are playing football now.

Thì này cũng thường tiếp theo sau câu đề nghị, mệnh lệnh.

Ví dụ: Look! the child is crying.
Be quiet! The baby is sleeping in the next room.

Thì này còn diễn tả 1 hành động xảy ra lặp đi lặp lại dùng với phó từ ALWAYS:

Ví dụ: He is always borrowing our books and then he doesn’t remember.

Thì này còn được dùng để diễn tả một hành động sắp xảy ra ( ở tương lai gần)

Ví dụ: He is coming tomorrow
Lưu ý : Không dùng thì này với các động từ chỉ nhận thức chi giác như : to be, see, hear, understand, know, like , want , glance, feel, think, smell, love. hate, realize, seem, remmber, forget,……….
Ví dụ: I am tired now.
She wants to go for a walk at the moment.
Do you understand your lesson?

3Thì tương lai (Simple Future)

  • Khẳng định: S + shall/will + V(infinitive) + O
  • Phủ định: S + shall/will + NOT+ V(infinitive) + O
  • Nghi vấn: shall/will + S + V(infinitive) + O?
Dùng để diễn tả một dự định, kế hoạch trong tương lai.

Ví dụ: He is going to get married this year.

We are going to take a trip to HCM city this weekend.

Dùng để diễn đạt một dự đoán có căn cứ, có dẫn chứng cụ thể.

Ví dụ: Look at those dark clouds! It is going to rain.

Are you going to cook dinner? I have seen a lot of vegetables on the table.

4Thì tương lai tiếp diễn (Future Continuous)

  • Khẳng định: S + shall/will + be + V_ing+ O
  • Phủ định: S + shall/will + NOT+ be + V_ing+ O
  • Nghi vấn: shall/will +S+ be + V_ing+ O
  • Từ nhận biết: in the future, next year, next week, next time, and soon.
Dùng để diễn tả một hành động hay sự việc đang diễn ra tại một thời điểm xác định trong tương lai.

Ví dụ: At 12 o’clock tomorrow, my friends and I will be having lunch at school.

We will be climbing on the mountain at this time next Saturday.

Dùng để diễn tả một hành động, một sự việc đang xảy ra thì một hành động, sự việc khác xen vào trong tương lai.

Ví dụ:When you come tomorrow, they will be playing tennis.

She will be waiting for me when I arrive tomorrow.

5Thì quá khứ đơn (Simple Past)

VỚI ĐỘNG TỪ THƯỜNG

  • (Khẳng định): S + V_ed + O
  • (Phủ định): S + DID+ NOT + V + O
  • (Nghi vấn): DID + S+ V+ O ?

VỚI TOBE

  • (Khẳng định): S + WAS/WERE + O
  • (Phủ định): S+ WAS/ WERE + NOT + O
  • (Nghi vấn): WAS/WERE + S+ O ?

Từ nhận biết: yesterday, yesterday morning, last week, las month, last year, last night.

Dùng để diễn tả một hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ.

Ví dụ: They went to the concert last night.

The plane took off two hours ago.

6Thì quá khứ tiếp diễn (Past Continuous)

  • Khẳng định: S + was/were + V_ing + O
  • Phủ định: S + wasn’t/weren’t+ V-ing + O
  • Nghi vấn: Was/Were + S+ V-ing + O?

Từ nhận biết: While, at that very moment, at 10:00 last night, and this morning (afternoon).

Dùng để diễn tả một hành động đang xảy ra tại một thời điểm xác định trong quá khứ.

Ví dụ: At 12 o’clock yesterday, we were having lunch.

At this time 2 days ago, I was travelling in America.

Dùng để diễn tả một hành động đang xảy ra thì một hành động khác xen vào.

Ví dụ: He was chatting with his friend when his mother came into the room.

They were working when we got there.

Diễn tả hai hành động đồng thời xảy ra tại một thời điểm trong quá khứ, trong câu có “while”.

Ví dụ: My mother was cooking lunch while my father was cleaning the floor at 10 am yesterday.

was studying English while my brother was listening to music last night.

7Thì hiện tại hoàn thành (Present Perfect)

  • Khẳng định: S + have/ has + Past participle (V3) + O
  • Phủ định: S + have/ has + NOT+ Past participle + O
  • Nghi vấn: have/ has +S+ Past participle + O

Từ nhận biết: already, not…yet, just, ever, never, since, for, recenthy, before…

Diễn tả một hành động xảy ra trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại và có thể tiếp tục xảy ra trong tương lai.

Ví dụ: I have worked for this company since 2010.

She has taught English for 2 years.

Diễn tả một hành động xảy ra trong quá khứ nhưng không xác định, và muốn nhấn mạnh vào kết quả.

Ví dụ: I have met her several times.

She has written three letters for her friend.

8Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn (Present Perfect Continuous)

  • Khẳng định: S has/have + been + V_ing + O
  • Phủ định: S+ Hasn’t/ Haven’t+ been+ V-ing + O
  • Nghi vấn: Has/HAve+ S+ been+ V-ing + O?

Từ nhận biết: all day, all week, since, for, for a long time, almost every day this week,
recently, lately, in the past week, in recent years, up until now, and so far.

Dùng để diễn tả một hành động bắt đầu trong quá khứ diễn ra liên tục và kéo dài đến hiện tại. Nhấn mạnh vào tính chất “liên tục” của hành động.

Ví dụ:  I have been typing this letter for 2 hours.

Dùng để diễn tả hành động đã xảy ra, vừa mới kết thúc nhưng kết quả của hành động vẫn có thể nhìn thấy được ở hiện tại.

Ví dụ: I am very tired now because I have been working hard for 12 hours.

9Thì quá khứ hoàn thành (Past Perfect)

Khẳng địnhS + had + VpII

 

Phủ định: S + hadn’t + VpII

 

Câu hỏi: Had + S + VpII ?

Hành động hoàn thành trước sẽ chia thì quá khứ hoàn thành và hành động xảy ra sau sẽ chia thì quá khứ đơn.

Ví dụ: When I came, he had gone to bed.

The train had left when we arrived at the station.

Dùng để diễn tả một hành động xảy ra trước một thời điểm xác định trong quá khứ.

Ví dụ: I had gone to school before 6 a.m yesterday.

She had come back her hometown before June last year.

Thì quá khứ hoàn thành được sử dụng trong câu điều kiện loại III (Diễn tả một giả định không có thật trong quá khứ.)

Ví dụ: If she had told me the truth yesterday, I would have helped her.

Thì quá khứ hoàn thành được sử dụng trong câu ước loại III (ước một điều không có thật trong quá khứ)

Ví dụ: I wish I had  gone with you yesterday.

10Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn (Past Perfect Continuous)

  • Khẳng định:S+ had + been + V_ing + O
  • Phủ định: S+ hadn’t+ been+ V-ing + O
  • Nghi vấn: Had+S+been+V-ing + O?

Từ nhận biết: until then, by the time, prior to that time, before, after.

Diễn tả một hành động xảy ra kéo dài liên tục trước một hành động khác trong quá khứ.

Ví dụ: He had been typing for 3 hours before he finshed his work.

Diễn tả một hành động xảy ra kéo dài liên tục trước một thời điểm xác định trong quá khứ.

Ví dụ: My father had been driving for 2 hours before 11pm last night.

Nhấn mạnh hành động để lại kết quả trong quá khứ.

Ví dụ: This morning he was very tired because he had been working very hard all night.

 

Chúc các bạn học tót!

HOTLINE: 0934483811