Slide background
Slide background

[PART 1] TẤT TẦN TẬT MẸO ĐOÁN TỪ TRONG IELTS READING!

 

Trong cuộc thi, bạn không tránh khỏi gặp phải những từ mới. Vậy phải làm sao ? Lúc này, cách duy nhất là “đoán từ”. Nhưng các bạn hãy lưu ý nhé, không phải là “đoán mò”, mà là “đoán mẹo”, là “phán đoán” dựa trên nền tảng kiến thức về từ vựng. Mục đích của bài đọc IELTS không phải là kiểm tra “khả năng ghi nhớ”, học thuộc thôi thì chưa đủ. Bạn còn có thể bị trừ điểm nặng nếu bị phát hiện sao chép bài của người khác. Bài đọc IELTS nhằm đánh giá “năng lực kiểm soát từ vựng”. Kiểm tra thử bạn có thể dựa vào bối cảnh trong bài để hiểu hàm ý của từ vựng hay không.

Một vài mẹo dưới đây có thể giúp các bạn đoán nghĩa của từ một cách chính xác hơn.

Quá trình Tự luyện thi IELTS với bí quyết từ vụng: Tiền tố, hậu tố

1. Tự luyện thi IELTS: Phân tích tiền tố, hậu tố

Đây là phương pháp được phổ biến rộng rãi từ lâu mà rất nhiều bạn luyện thi IELTS đều biết. Trong quá trình tự luyện thi IELTS, các bạn cần nắm vững ý nghĩa những tiền tố, hậu tố thường gặp để dùng cho việc đoán nghĩa cụ thể hoặc phán đoán nghĩa khái quát của từ. Hãy cùng xem ví dụ dưới đây:

Câu hỏi: Liên kết thông tin liên quan

23 Home medical aids

24 Regular amounts of exercise

25 Feelings of control over life

26 Feelings of loneliness

A may cause heart disease.

B can be helped by hormone treatment.

C may cause rises in levels of stress hormones.

D have cost theUnited Statesgovernment more than $200 billion.

E may help prevent mental decline.

F may get stronger at night.

G allow old people to be more independent.

H can reduce stress in difficult situations.

Đoạn văn:

“Maintaining a level of daily physical activity may help mental functioning, says Carl Cotman, a neuroscientist at the University of California at Irvine. He found that rats that exercise on a treadmill have raised levels of brain-derived neurotrophic factor coursing through their brains. Cotman believes this hormone, which keeps neurons functioning, may prevent the brains of active humans from deteriorating”.

Phân tích:

Tìm vị trí thông tin vế đầu (regular amounts of exercise) trong bài đọc (daily physical activity), tiến hành đọc hiểu đoạn có chứa cụm từ đó. Có thể bạn sẽ không hiểu từ “deteriorate” ở cuối, nhưng bạn vẫn có thể dựa vào tiền tố “de-“ với ý nghĩa mang tính phủ định của từ để lựa chọn đáp án E “decline” vì cùng mang nghĩa suy giảm.

2. Phân tích quan hệ đẳng lập

Các liên từ chỉ quan hệ đẳng lập có thể kể đến như “and”, “or”… Ngoài ra, hai từ được liên kết bằng liên từ đẳng lập đều có cùng một thuộc tính (ví dụ cùng là danh từ, hoặc cùng là tính từ). Vì vậy, nếu các bạn không biết một trong hai từ đó, hãy dựa vào từ còn lại mà bạn biết để đoán từ kia.

Ví dụ:

However, the major problems of the travel and tourism industry that have hidden, or obscured, its economic impact are the diversity and fragmentation of the industry itself.

Phân tích:

Trong câu trên, rất nhiều bạn không biết nghĩa của từ “obscure”, tuy nhiên đa phần các bạn đều biết nghĩa từ “hidden”. Hai từ này được liên kết bằng liên từ “or”, do đó có thể phán đoán nghĩa của “obsure” gần giống với nghĩa của “hidden”.

Lưu ý nhỏ:

Bài đọc IELTS không yêu cầu thí sinh phải hiểu tường tận nghĩa của từ mà chỉ cần các bạn phán đoán đúng nghĩa khái quát để đảm bảo việc đọc hiểu và trả lời câu hỏi liên quan là được.

Quan hệ đẳng lập với các từ quan thuộc: "and", "or",...

3. Phân tích ngữ đồng vị (Apposition)

Trong quá trình tự luyện thi IELTS, nếu bạn bắt gặp sau một danh từ lạ là dấu phẩy (,) sau dấu phẩy lại là một từ hoặc cụm từ. Khả năng cao từ/cụm từ đó chính là ngữ đồng vị để giải thích cho danh từ kia. Các bạn có thể dùng ngữ đồng vị này để đoán nghĩa của danh từ chưa biết. Hãy cùng xem ví dụ trích từ tài liệu luyện thi IELTS dưới đây:

Ví dụ 1

Câu hỏi: Điền từ còn thiếu

Marie and Pierre Curie’s research into the radioactivity of the mineral known as …… led to the discovery of two new elements.

Đoạn văn:

“Turning her attention to minerals, she found her interest drawn to pitchblende, a mineral whose radioactivity, superior to that of pure uranium, could be explained only by the presence in the ore of small quantities of an unknown substance of very high activity. Pierre Curie joined her in the work that she had undertaken to resolve this problem, and that led to the discovery of the new elements, polonium and radium”.

Phân tích:

Sau khi phân tích câu hỏi, chúng ta phát hiện từ cần điền nằm trong cấu trúc  “a mineral known as …”, do đó từ cần điền phải là một danh từ chỉ khoáng sản. Sau đó, tiến hành định vị “the radioactivity of the mineral” trong đoạn văn, các bạn sẽ phát hiện ra đằng sau từ “pitchblende” có chứa ngữ đồng vị trên. Vì vậy, đáp án đúng sẽ là từ “pitchblende”.

Ví dụ 2

Câu hỏi: Điền từ còn thiếu

Đoạn văn:

“The original patent outlined a three-stage process, in which phenol and formaldehyde (from wood or coal) were initially combined under vacuum inside a large egg-shaped kettle. The result was a resin known as Novalak, which became soluble and malleable when heated. The resin was allowed to cool in shallow trays until it hardened, and then broken up and ground into powder. Other substances were then introduced: including fillers, such as woodflour, asbestos or cotton, which increase strength and moisture resistance, catalysts (substances to speed up the reaction between two chemicals without joining to either) and hexa, a compound of ammonia and formaldehyde which supplied the additional formaldehyde necessary to form a thermosetting resin”.

Phân tích:

Rất nhiều bạn khi làm điền từ số 6 phát hiện từ này là ngữ đồng vị của hai từ “ammonia” và “formaldehyde” trước đó, đông thời phát hiện trong câu thứ 4 của đoạn văn có cấu trúc “a compound of ammonia and formaldehyde…”. Vì vậy đã điền đáp án là “compound”. Tuy nhiên, từ “compound” chỉ là từ để phân loại chất một cách khái quát (là hợp chất chứ không phải đơn chất) nên không đủ tính cụ thể. Từ mà chúng ta cần điền là một từ có tính cụ thể.

Nếu để ý kỹ bạn sẽ thấy thực ra cấu trúc “a compound of ammonia and formaldehyde…” mới chính là cụm từ làm ngữ đồng vị mà ta đã nhắc đến ở trên. Vậy cụm từ này giải thích cho từ nào phía trước? Đó chính là danh từ “hexa” phía trước dấu phẩy (đoạn văn nói rằng hợp chất “hexa” được cấu thành từ ammonia và formaldehyde). Do đó, “hexa” mới là đáp án đúng.

HOTLINE: 0934483811