Slide background
Slide background

KẾT BÀI ESSAY ĐƠN GIẢN-PARAPHRASE MỞ BÀI

Chúng ta chỉ có khoảng 60 phút để hoàn thành 2 bài Writing Task 1 và Task 2, trong đó thời gian khuyến nghị dành cho Task 2 là 40 phút (vì phần này chiếm 2/3 số điểm). Như vậy, để hoàn thành tốt 1 bài essay Writing Task 2 trong 40 phút chúng ta cần phân bổ thời gian hợp lý cho từng phần.

Thông thường mình dành khoảng 5 – 10 phút lên ý tưởng và outline thân bài, 5 phút viết mở bài, 20-25 phút viết thân bài, 3 phút viết kết bài và 2-5 phút để kiểm tra lại bài.

Để viết được kết bài trong khoảng 3-5 phút, một mẹo có thể áp dụng cho hầu hết tất cả các bài văn.

  • Chỉ viết 1 câu dành cho kết bài, bắt đầu bằng cụm từ “In conclusion
  • Câu này được viết dựa trên việc dùng từ đồng nghĩa paraphrase lại mở bài.

Vậy thôi là xong! MÌnh đã dùng cách này trong hầu hết tất cả các bài văn mẫu. Nó rất hiệu quả trong việc giúp người viết tiết kiệm tối đa thời gian.

Ví dụ cụ thể

Bây giờ mìnhsẽ đưa ra các ví dụ cụ thể để các bạn có thể nắm được thủ thuật viết kết bài như trên.

Ví dụ 1

  • Mở bài:

It is argued by some that all students entering university should solely study subjects that will be of use for their future. In my opinion, however, it would be more beneficial for them to choose the courses that they have an interest in.

Một vài người tranh luận rằng tất cả sinh viên đại học chỉ nên học những môn hữu ích cho tương lai của chúng. Tuy nhiên, tôi nghĩ rằng sẽ có lợi hơn nếu chúng chọn các khóa học mà chúng thích.

  • Kết bài:

In conclusion, although some people think that universities should only offer the most useful subjects, I personally believe that students should have the right to study whatever they prefer.

Kết luận, mặc dù một số người nghĩ rằng các trường đại học chỉ nên cung cấp các môn học hữu ích nhất, cá nhân tôi nghĩ rằng học sinh nên có quyền học bất cứ môn nào chúng thích.

Các từ đồng nghĩa:

  • It is argued by some that → some people think that
  • solely → only
  • subjects that will be of use for their future → useful subjects,
  • In my opinion → I personally believe that
  • it would be more beneficial for them to → students should have the right to
  • choose the courses that they have an interest in → study whatever they prefer.

Ví dụ 2

  • Mở bài:

It is argued by some that students would benefit more when they attend single-sex schools. In my opinion, however, it would be better for them to enter mixed-gender education.

Một số người tranh luận rằng học sinh sẽ có lợi hơn khi chúng tham gia trường 1 giới. Tuy nhiên, tôi nghĩ rằng, sẽ tốt hơn nếu chúng tham gia trường 2 giới.

  • Kết bài:

In conclusion, although some people think that it is more beneficial to send students to single- sex schools, I personally believe that mixed-gender education brings more benefits for students.

Kết luận, mặc dù một số người nghĩ rằng có lợi hơn khi đưa học sinh tới trường 1 giới, cá nhân tôi tin rằng nền giáo dục 2 giới mang lại nhiều lợi ích hơn cho học sinh.

Các từ đồng nghĩa:

  • It is argued by some that → some people think that
  • students would benefit more → it is more beneficial to send students to
  • In my opinion → I personally believe that
  • it would be better for them to → brings more benefits for students.

Ví dụ 3

  • Mở bài

Working longer hours is getting more common in today’s society. I personally believe that this trend not only has a severe impact on the workers themselves, but also on their families and the community as a whole. Therefore, I totally agree with the idea of limiting working hours.

Làm việc nhiều giờ đang trở nên phổ biến trong xã hội ngày nay. Cá nhân tôi tin rằng xu hướng này không chỉ có ảnh hưởng tiêu cực lên bản thân người lao động, mà còn lên gia đình họ và cộng đồng nói chung. Do đó tôi hoàn toàn đồng ý với ý kiến giới hạn giờ làm việc.

  • Kết bài

In conclusion, I would argue that working time should be reduced since the frequency of long working hours exerts an adverse effect on employees, their family bonds and their community.

Kết luận, tôi muốn tranh luận rằng thời gian làm việc nên được giảm xuống vì việc thường xuyên làm việc nhiều giờ có ảnh hưởng tiêu cực lên nhân viên, mối quan hệ gia đình và cộng đồng của họ.

Các từ đồng nghĩa:

  • Working longer hours → the frequency of long working hours
  • I personally believe that → I would argue that
  • has a severe impact on → exerts an adverse effect on
  • workers → employees
  • limiting working hours → working time should be reduced

Lưu ý khi viết kết bài Writing Task 2

  • Công việc của phần kết bài là lặp lại và tóm tắt phần trả lời của mình đối với câu hỏi trên đề.
  • Không đưa thêm ý tưởng mới vào kết bài.
  • Một câu cho phần kết bài là đủ (để tiết kiệm tối đa thời gian).
  • Hãy dùng thời gian tiết kiệm được để kiểm tra lại toàn bài.

Để có được các từ đồng nghĩa, chúng ta cần phân tích các bài văn mẫu, ghi chú lại các từ đồng nghĩa và lên kế hoạch học từ cụ thể. Các bạn có thể xem thêm các bài học về Vocabulary và các bài học về Writing trên website để có thêm 1 lượng từ đồng nghĩa, phục vụ cho việc viết bài nhé.

Trên đây chính là cách viết kết bài cho Writing Task 2, các bạn có thể áp dụng cách viết này để tiết kiệm thời gian nhé.

Chúc các bạn học tốt!

HOTLINE: 0934483811