Slide background
Slide background

HƯỚNG DẪN LÀM BÀI IELTS READING DẠNG SENTENCE COMPLETION

   Dạng bài “điền vào chỗ trống” là dạng bạn thường gặp trong bài thi IELTS reading. Bạn sẽ phải điền vào các chỗ trống của 1 đoạn tóm tắt 1 phần của bài khóa sử dụng từ trong hộp. Thường trong bài thi đọc sẽ yêu cầu bạn không được sử dụng nhiều hơn ” X “số từ ( X có thể là 3 hay 4, 5 từ…)  nên bạn cần phải tìm được đoạn trong bài tương đương với phần tóm tắt và hãy chắc chắn rằng bạn biết được từ nào phù hợp với chỗ trống, không được vượt quá số từ quy định.

 

Xem thêm: 

Chiến lược

1. Đọc kỹ câu hỏi

2. Xác định loại từ cần điền vào chỗ trống (Danh từ, tính từ, trạng từ …) và số từ cần điền (1 từ, 2 từ hay 3 từ)

3. Lựa chọn một vài từ khóa dễ scan (tên riêng, tên địa danh, thuật ngữ)

4. Nếu không có những từ khóa dễ scan thì nên chọn một từ/cụm từ và dự đoán trước một vài từ đồng nghĩa/trái nghĩa.

5. Scan bài đọc để tìm phần chứa thông tin cần thiết

6. Đối chiếu phần chứa thông tin và câu hỏi. Nếu không phù hợp thì quay lại bước 5

Lưu ý
– Câu hỏi xuất hiện theo thứ tự, nói cách khác, phần trả lời câu 2 sẽ nằm sau phần trả lời câu 1 trong bài đọc.

– Sentence Completion là dạng điển hình mà ta phải ứng dụng kĩ năng scanning nhiều nhất. Để làm tốt phần này, điều ta cần là đoán, phân tích đề, định vị đáp án dựa trên những từ và yếu tố đồng nghĩa

 

EXAMPLE

POWER-PACKED FILLERS

   For their size, birds are tremendously powerful creatures. We know this thanks to an ingenious series of tests performed by researchers at Duke University in North Carolina. The researchers placed a specially trained budgerigar in a wind tunnel and measured how much muscle power it needed to maintain flight at various airspeeds up to 50 kilometres per hour. The small bird had to be trained, not only because it had to fly in the artificial environment of the wind tunnel, but also because it had to do so while wearing a tiny oxygen mask.

   The mask allowed zoologist Vance Tucker and his colleagues to monitor the budgerigar’s oxygen demand, and thus the amount of mechanical energy it was producing. What they discovered was experimental proof of the incredible power-to-weight ratio of birds. Tucker’s team found that the 35- gram budgerigar’s flight muscles were delivering a peak power of one to four watts to maintain continuous flight. That might not sound very much on its own, but it’s pretty impressive when the bird’s size is taken into account: it works out as 200 watts of continuous mechanical power for every kilogram of the bird’s muscle mass.

   And that’s the reason that people have always failed when they tried to fly by flapping wings attached to their arms: the average human can only produce around ten watts per kilogram of their muscle mass. It’s not that we never had the time to fly – we have simply never had the energy. To fly, people need machines and to make a flying machine, we need to understand how birds control their flight.

Use no more than THREE WORDS to fill in the blank
1. Scientists have done experiements on birds in a………………..
2. The birds reached a maximum hourly flight distance of………………
3. The aim of scientists was to calculate the amount of ………………. they needed to fly

⇒ CÁC BƯỚC LÀM BÀI CHI TIẾT:

Bước 1. Đọc kỹ yêu cầu của đề bài, đặc biệt là số từ cần điền. Trong bài này, đề bài yêu cầu ‘’Không điền quá ba từ’’. Hơn thế nữa, những chữ cần điền hoàn toàn nằm trong bài đọc, do đó, không thể điền những từ khác vào, cho dù chúng đồng nghĩa với nhau.

Bước 2. Đọc kỹ câu hỏi số 4: Đại ý câu hỏi là: “Các nhà khoa học đã làm nhiều thí nghiệm lên chim trong một …..”

Bước 3. Xác định loại từ cần điền: trước từ cần điền có mạo từ “a”, do đó sau từ đó phải là một danh từ.

Bước 4. Lựa chọn các từ khóa để scan: Trong câu 4, các bạn có thể dựa vào những từ như “scientists” ;“experiments” ; “birds”. Lưu ý, người ra đề có thể sử dụng từ đồng nghĩa để thử thách thí sinh, do đó, nếu đã scan những từ trên nhưng không tìm thấy đoạn thông tin cần thiết, rất có thể từ các từ khóa trên đã được paraphrase thành một từ khác.

Bước 5. Xác định từ đồng nghĩa của những từ khóa trên: Câu thứ 3 của đoạn văn, “The researchers placed a specially trained budgerigar in a wind tunnel and measured how much muscle power it needed to maintain flight at various airspeeds up to 50 kilometers per hour.” Ở đầu câu có từ “the researchers” và “in a wind tunnel”. Tác giả đã paraphrase từ “researchers” thành “scientists” với nghĩa gần tương đương nhau.

Bước 6. Sau khi xác định được vị trí của thông tin, tiến hành đọc hiểu để tìm từ khóa. Trong câu đã xác định được có chứa cụm “a wind tunnel”. Nhìn lại câu hỏi, ta thấy trước từ cần điền có một mạo từ “a”, vậy rất có thể “wind tunnel” là từ cần điền. Dịch câu văn, ta thấy “Các nhà nghiên cứu đã đặt một budgerigar được huấn luyện đặc biệt trong một đường hầm gió và đo lượng năng lượng cơ bắp cần thiết để nó có thể duy trì bay tại nhiều tốc độ gió khác nhau, lên tới 50 km/giờ.”

Hy vọng rằng bài chia sẻ này sẽ giúp ích cho bạn trong quá trình ôn thi Ielts.

HOTLINE: 0934483811