Slide background
Slide background

DẠNG CÂU HỎI TRONG ĐỀ THI IELTS READING

NGOC ANH IELTS chào tất cả các bạn! Trong bài học hôm nay NGOC ANH IELTS sẽ chia sẻ dạng câu hỏi của đề thi Ielts Reading nhé!

1. Đề Matching Headings: Chọn các heading từ danh sách cho sẵn để nối với một section hoặc đoạn trong văn bản.

Cách làm: 

  • Đọc các heading trước, đọc văn bản sau
  • Thường có nhiều heading hơn số bạn cần match
  • Phân tích các heading trước khi bạn cố gắng nối chúng với các section và đoạn của bài
  • Câu trả lời thường được đánh dấu dưới dáng số La Mã (i, ii, iii, iv…), hãy đọc kỹ hướng dẫn để điền cho đúng
  • Các câu trả lời không sắp xếp theo quy luật logic nào cả

2. Đề True/ False/ Not Given hoặc Yes/ No/ Not Given: Quyết định xem một thông tin được đưa ra trong câu hỏi có được nhắc đến trong văn bản không.

Cách làm: 

  • Hiểu rõ ý nghĩa của từng câu trả lời
  • Yes/ True = thông tin tương tự có hiện diện trong văn bản
  • No/ False = thông tin trái ngược có hiện diện trong văn bản
  • Not Given = thông tin không hiện diện trong văn bản
  • Tìm cách diễn đạt khác của statement được đưa ra trong câu hỏi trước khi bắt đầu tìm đáp án

3. Đề Matching Paragraph Information: Nối thông tin cho sẵn trong câu hỏi với thông tin xuất hiện trong một đoạn nào đó của văn bản.

Cách làm: 

  • Tìm cách diễn đạt lại thông tin cho trong câu hỏi
  • Tìm thông tin đó trong văn bản
  • Câu trả lời thường được đánh dấu bằng chữ cái (A, B, C…), hãy đọc kỹ hướng dẫn để chọn cho đúng
  • Không phải đoạn văn nào cũng sẽ được dùng cho câu hỏi

4. Đề Summary Completion: Hoàn tất một đoạn tóm tắt bằng cách điền vào chỗ trống, sử dụng những từ có trong văn bản hoặc cho sẵn trong khung.

Cách làm:

  • Xác định loại từ phù hợp với chỗ trống cần điền (noun. verb, adj hay preposition)
  • Xác định thông tin ở trong đoạn văn nào để chọn từ cho chính xác
  • Kiểm tra xem đề bài cho phép chọn tối đa bao nhiêu từ (các dữ kiện NO MORE THAN TWO/ THREE WORDS)
  • Các câu trả lời thường xuất hiện theo trình tự văn bản
  • Phần tóm tắt phải chính xác về mặt ngữ pháp, vì vậy bạn hãy đảm bảo từ bạn chọn phù hợp với ngữ pháp chung của câu.

5. Đề Sentence Completion:  Hoàn hiện các câu bằng cách điễn vào chỗ trống với từ có sẵn trong văn bản.

Cách làm:

  • Xác định loại từ phù hợp với chỗ trống cần điền (noun. verb, adj hay preposition)
  • Xác định thông tin ở trong đoạn văn nào để chọn từ cho chính xác
  • Các câu trả lời thường xuất hiện theo trình tự văn bản
  • Phần tóm tắt phải chính xác về mặt ngữ pháp, vì vậy bạn hãy đảm bảo từ bạn chọn phù hợp với ngữ pháp chung của câu.
  • Kiểm tra xem đề bài cho phép chọn tối đa bao nhiêu từ (các dữ kiện NO MORE THAN TWO/ THREE WORDS)

6. Đề Multiple Choice: Chọn câu trả lời đúng cho câu hỏi từ 3 – 4 phương án được đưa ra.

Cách làm: 

  • Tìm cách diễn đạt lại thông tin trong câu hỏi và phương án được cho sẵn
  • Xác định vị trí của thông tin trong văn bản
  • Câu trả lời thường được đánh dấu bằng chữ cái (A, B, C…), hãy đọc kỹ hướng dẫn để chọn cho đúng

7. Đề List Selection: Chọn đáp án chính xác từ một danh sách từ, có thể là một mẩu thông tin hoặc một cái tên. Dạng đề này khác dạng Multiple Choice ở chỗ các câu hỏi đều chỉ liên quan đến một danh sách dài các phương án cho sẵn.

Cách làm: 

  • Đọc hết danh sách từ và chuẩn bị sẵn các từ đồng nghĩa
  • Đọc câu hỏi và xác định các từ khóa
  • Xác định vị trí của thông tin trong văn bản
  • Câu trả lời thường được đánh dấu bằng chữ cái (A, B, C…), hãy đọc kỹ hướng dẫn để chọn cho đúng

   CHÚC CÁC BẠN THÀNH CÔNG!

 

HOTLINE: 0934483811