Slide background
Slide background

CẤU TRÚC PHẢI CÓ TRONG BÀI IELTS WRITING TASK 1

Trong các kĩ năng của phần thi IELTS, Writing là phần thể hiện tính Academic của kì thi rõ rệt nhất, đòi hỏi bạn phải quen với văn phong của formal essay. Có rất nhiều bạn có thể vượt qua phần IELTS Listening và Reading hay thậm chí Speaking rất dễ dàng, nhưng họ vẫn cảm thấy Writing là một “ải” khó nhằn. Vậy làm cách nào để hoàn thành bài thi Writing đáp ứng đủ task của đề bài mã vẫn đảm bảo thời gian giới hạn của bài thi?

CÓ NÊN DÙNG NHIỀU TỪ VỰNG TRONG IELTS WRITING???

Trước hết, hãy cùng làm quen với task 1 của IELTS Writing nhé. Có 3 điểm cần nhớ của task 1, đó là:

  • Topic: là bài báo cáo lại thông tin thể hiện bằng nhiều dạng, trong đó bao gồm các biểu đồ (biểu đồ đường, biểu đồ cột, biểu đồ tròn), bảng biểu, bản đồ hoặc một quy trình/chu trình…
  • Yêu cầu: bài viết không yêu cầu bạn nêu quan điểm, chỉ đơn thuần là báo cáo chính xác và đầy đủ các thông tin chính mà đề bài đã cho. Đồng thời, bài viết phải đạt tối thiểu là 150 từ.
  • Thời gian: Tổng thời gian làm bài cho phần Writing là 60 phút. Do đó để đảm bảo có đủ thời gian để làm task 2 (mức độ khó hơn và yêu cầu độ dài lớn hơn), bạn chỉ nên làm task 1 trong vòng 20 phút.

Việc hoàn thành task 1 sẽ đơn giản hơn nhiều nếu bạn thuộc nằm lòng các cấu trúc mà tụi mình đã tổng hợp trong post này. Đây là những cấu trúc chung dùng trong bài báo cáo

Để thể hiện sự tăng lên, chúng ta có thể dùng:

  • X increased/rose/grew from … to …
  • There was a/an increase/rise/ growth in X.
  • X rose gradually/steadily/sharply /dramatically to reach … in 2005.
  • This figure continued to rise in the next two years and reached … in 1982.
  • The figure then climbed sharply/slowly to 20,000 in 1982.

Để thể hiện sự giảm xuống, các mẫu câu thường đươc dùng là:

  • Y decreased/fell/dropped/declined from … to …
  • There was a decrease/fall/drop/decline in Y
  • There was a gradual/steady/sharp /dramatic fall to … in 2005

Ví dụ: The rate of unemployed women in Vietnam fell by 0.9% to 10% in 2014. (Giảm 0.9% so với năm trước đó, từ 10.9% xuống còn 10%).

Để so sánh các số liệu với nhau, các bạn có thể cân nhắc các mẫu câu sau:

  • The rate of unemployed women in Vietnam fell to its lowest level (15%) in 2009.
  • The figure then continued to rise and reach its peak at 18% in 2010, the highest rate recorded in the chart.
  • The number of unemployed women in Vietnam was at a high record of 4 million in 2010.
  • The number of unemployed women in Vietnam was significantly higher/lower than that of men during the given period.

Nếu số liệu đi ngang (không thay đổi) thì các cấu trúc dùng sẽ là:

  • The figure then remained constant in the next two years, at 19%.
  • There was no change in the rate of unemployed women in Vietnam in the next three years.
  • The unemployment rate was/remained unchanged at 5.5 percent.
  • The unemployment rate leveled off (at 18%). [Lưu ý: Dùng level off sau một quá trình tăng/giảm mạnh của số liệu]
  • The unemployment figure plateaued/reached a plateau at 20% in 2010.

Để diễn đạt “mức độ” thay đổi, các bạn nhớ sử dụng trạng từ phù hợp. Một số collocation cần nhớ là:

  • To increase: considerably, dramatically, enormously, greatly, significantly, substantially/slightly/gradually/rapidly, sharply, steeply/steadily/ twofold, threefold, etc.
  • A ___ increase: dramatic, significant, sharp, rapid/gradual, steady
  • A ___ decrease: dramatic, sharp, significant/slight gradual, steady
  • To decrease: considerably, dramatically, drastically, markedly, significantly slightly, steadily/gradually
  • The crime rate increased/decreased by 10%. (giảm 10% so với số liệu trước, khác với giảm xuống còn 10%. Lưu ý phân biệt rõ điểm này để tránh lầm lẫn trong bài thi nhé!).

Đối với dạng bài Maps: 

Thay đổi về vị trí:

  • The building was located/situated between the cafe and the cottage.
  • The building was converted to/erected/demolished/knocked down/destroyed/to make way for the cafe.
  • The building was replaced by the cafe.
  • The building was built at the place where the cafe used to be.

Thay đổi về diện tích/vị trí:

  • To remain unchanged in size and position.
  • Do not increase in terms of its overall areas.
  • The cafe was extended significantly.
  • The period witnessed a great extension of the cafe.

Nếu đề bài yêu cầu so sánh sự thay đổi của một khu vực theo các năm, động từ sẽ thường được sử dụng ở thì hoàn thành (nếu so với ngày nay), ở quá khứ đơn (nếu so sánh sự thay đổi trong quá khứ) và động từ được chia ở thể bị động.

Ví dụ:

  • A building has been erected at the center of the town.
  • Between 1990 and 2000, the cafe was destroyed to make way for the school.

Chúc các bạn học tốt!

HOTLINE: 0934483811