Slide background
Slide background

CÁCH VIẾT CÂU DÀI TRONG WRITING TASK 2

Trong IELTS Writing Task 2, các câu kiểu như:

Smoking is bad.

Playing sports is good.

Children are watching too much TV.

Chắc chắn sẽ huỷ hoại điểm band của bạn một cách tàn bạo. Các câu này, như các bạn có thể thấy, có độ dài quá “khiêm tốn”. Trong Speaking chúng ta có thể nói câu ngắn, nhưng trong Writing chúng ta phải viết câu dài.

Làm sao để viết câu dài?

A. Giải thích:

Nếu các bạn để ý, các từ “bad”, “good” và “too much” ở trên không cho người đọc biết được thông tin gì cụ thể. Nếu các bạn đang sử dụng các từ này, hãy tự hỏi “bad như thế nào?”, “good như thế nào?” và “thế nào mới là how much?”

 

Nếu bạn suy nghĩ, bạn sẽ thấy mình có thể kĩ hơn là:

 

Smoking => hại sức khoẻ

Playing sports => tốt cho sức khoẻ

Too much TV => nhiều hơn mức nên làm

 

Vậy, chúng ta có thể viết lại câu là:

 

Smoking is bad for health

Playing sports is good for health

Children are watching TV far more often than they should.

 

B. Bổ trợ các từ

Tương tự với nguyên tắc giải thích ở trên, chúng ta có thể làm dài câu bằng cách bổ trợ cho các từ đã có, ví dụ:

Smoking? Smoking như thế nào?

=> Frequent smoking (hút thuốc thường xuyên)

(?) Frequent có cách nói nào khác dài hơn không?

=> Smoking on a regular basis is bad for health

 

Playing sports? Sports gì?

=> Playing competitive sports (chơi thể thao cạnh tranh)

(?) playing có đơn giản quá không?

=> Participating in a number of competitive sports is good for health

(*) Chú ý, với các danh từ số nhiều, các bạn có thể tranh thủ sử dụng các từ “nhiều” như: a number of, various, a variety of, …

 

 

Children? Children nào?

=> Children before secondary school are watching TV far more often than they should.

 

C. Sử dụng mệnh đề quan hệ

Mệnh đề quan hệ (which, who, that, whose, whom, …) là công cụ rất dễ dùng để có thể nối dài câu. Đơn giản là bạn sẽ dùng mệnh đề quan hệ để mở rộng nghĩa cho 1 danh từ, hoặc cả 1 câu. Ví dụ:

 

Smoking, an activity which most men in Vietnam do everyday, is bad for health

Playing competitive sports which involves a lot of physical activities (hoạt động thể chất) is good for health

 

Mở rộng cho cả câu:

 

Children are watching TV far more often than they should, which affects their mind and body in a negative way.

 

D. Trả “chủ” cho danh từ

Thực ra nguyên tắc này giống với phần giải thích. Bạn có thể, thay vì chỉ gọi tên danh từ, gắn một sở hữu nào đấy cho danh từ. Ví dụ:

 

Smoking is bad for people’s health.

Playing sports is good for children’s health.

Các bạn luyện tập thường xuyên để có thể thành thạo hơn, qua đó chinh phục IELTS Writing task 2 tốt hơn nhé!

 

HOTLINE: 0934483811