Slide background
Slide background

CÁCH SỬ DỤNG COLLOCATION TỐI ƯU!

Có rất nhiều yếu tố để tăng band điểm IELTS và trong đó bạn sẽ không thể nào ngó lơ Collocation. Vậy Collocation là gì? Làm sao để sử dụng hiệu quả trong IELTS cũng như giao tiếp hàng ngày.

 

Collocation là gì?

Ví dụ khi bạn nói “ She‘s got black skin”.Mình hiều, bạn hiểu nhưng người bản ngữ họ hiếm khi sử dụng black với skin. Thay vì đó họ sẽ nói “ She’s got dark skin”. Vậy làm thế nào để có thể sử dụng thành thạo collocation.

Đầu tiên, nếu hiểu nôm na theo tiếng việt Collocation có nghĩa là sự sắp đặt theo trật tự. Một collocation được cấu tạo từ 2 hay nhiều từ đi kèm với nhau theo một trật tự nhất định và tạo thành một từ có nghĩa. Dưới đây là mốt số ví dụ:

To make the bed / money / a noise

To catch a cold / a bus / a fish

To come late / on time / to a decision

To do homework / the shopping / nothing

Tại sao nên sử dụng Collocation?

Bất cứ một giám khảo chấm thi nào cũng sẽ đánh giá bài viết của bạn qua việc sử dụng collocation.

“ use less common lexical items with some awareness of style and collocation.”

Đây chính là tiêu chí band 7 IELTS về mặt từ vựng. Vì vậy, không chỉ là tránh sử dụng những từ quá thông dụng, bạn cũng cần cho giám khảo thấy rằng bản thân có thể sử dụng linh hoạt các cụm từ hiếm mang tính học thuật.

Cách sử dụng Collocation

Bởi Collocation không có nguyên tắc để hình thành và xây dựng vì thế bạn không bao giờ có thể thốt lên  rằng: Okay, tôi sẽ học tất cả collocation trong ngày hôm nay.

Vậy phải làm sao để có thể học và sử dụng nhuần nhuyễn Collocation?

Điều quan trọng nhất chính là lưu ý khi bắt đầu học một từ mới nào đó, bạn sẽ học cách kết hợp nó với các từ khác, thay vì chỉ đơn giản hiểu nghĩa và cách phát âm của nó.

Lấy một ví dụ đơn giản, bạn là mọt người mới tiếp cận với tiếng Anh, và từ mới đầu tiên bạn cần học là “to have”. Nhiệm vụ của bạn là xắn tay áo, học tất cả nhưng từ đi kèm với “have”.

have lunch
have a bath
have a rest
have a meeting
have a haircut
have a drink
have a good time
have a relationship
have a holiday
have sympathy
have a problem

Học theo cách này sẽ mang lại những hiệu quả mà chính bạn cũng không ngờ đến thay vì chỉ chăm chăm học các từ riêng lẻ.

Cùng nhìn qua ví dụ cụ thể dưới đây để hiểu rõ hơn về các dạng của Collocation nhé.

GrammarSome ExamplesExample Sentences
adjective + interestconsiderable interest
deep interest
great interest
historical interest
long-term interest
musical interest
vested interest
financial interest
business interest
He has a vested interestin the future of the business.

 

I have varied musical interests – I like jazz, pop, classical and reggae.

adverb + interestgreatly interested
deeply interested
particularly interested
really interested
very interested
quite interested
He is deeply interested in religion.

 

I’m very interested in studying abroad.

noun + interestinterest rate
interest payment
interest charge
interest group
There are political interest groups in my country that want to change the constitution.
preposition + interestout of interest
for interest
of interest
I had never heard of the film before but I went to see it out of interest.
interest + prepositioninterest among
interest from
interest in
His speech generatedinterest from many people.
verb + interesttake an interest
have an interest
show an interest
lose interest
attract interest
generate interest
spark interest
be of interest
maintain interest
share an interest
pay interest
I started learning to play the guitar but I lost interest very quickly.

 

My friends and I sharemany interests so we get along very well.

 

Như vậy có thể thấy với riêng từ vựng “interest”, bạn có thể liệt kê cả một list các từ đi kèm trong các văn cảnh khác nhau. Hãy chú ý và luyện tập thật kĩ để có thể ăn điểm chứ không phải mất điểm vì collocation nhé.

Chúc các bạn học tốt!

HOTLINE: 0934483811