Slide background
Slide background

CÁCH LÀM CHỦ SECTION 1

Section 1 là phần đầu bài thi Listening – là khoảng thời gian chúng ta tập trung nhất, nội dung phần này cũng dễ thở hơn các phần còn lại. Vì vậy, để có cả phần thi ielts listening  tốt thì trong Section 1 bạn phải hoàn thành phần thi thật hiệu quả. Trong bài học hôm nay, NGOC ANH IELTS chia sẻ với các bạn cách làm chủ section 1 để các bạn có được điểm số như mong đợi nhé!

ách thức làm bài điền form

B1: Xem số từ cần điền (phần được viết in hoa trong đề bài – NO MORE THAN … WORD(S))

B2: Đọc và gạch chân keywords

  • Keywords rất dễ nhận ra là những từ trước dấu hai chấm (Name, Contact, Address, …). Với dạng bảng, keywords là những từ nằm ở hang trên cùng và cột đầu tiên bên trái.
  • Những từ liền trước và liền sau từ cần điền để theo dõi mạch bài đọc và xác định dạng từ

B3. Xác định dạng từ cần điền dựa vào keywords. Ví dụ:

  • Name à điền tên riêng, thường sẽ được nghe đánh vần và phải điền tập hợp các chữ cái
  • Contact number, Age, time, price, … à điền số
  • Adress, ID à có thể điền số hoặc chữ hoặc cả 2 thông tin. Một số danh từ riêng phổ biến không được đánh vần mà đòi hỏi người nghe tự điền (Vd: Smith, John, Saint Marry, ..).

3. Ví dụ Section 1

Học tủ dạng bài điền từ cho Listening Section 1

Phân tích cách làm section 1 và đáp án bài nghe:

Đề bài: No more than 3 words and/ or a number

No.KeywordsKeyAnalysis
1number – people, approximately à từ cần điền là một con số… need a room that will hold about 70people …

 

–          nghe rõ từ “about” (synonym: approximately) nên đằng sau sẽ là thông tin cần nghe

–          đuôi –ty (seventy) lướt qua nhanh, khác với cách đọc số 17

Bẫy: …hold at least 100 people…: không phải thông tin của người đặt (giọng nữ) mà là thông tin người hỏi đưa ra (giọng nam)

 

2date à phải điền ngày, thángwe wanted to hold it Saturday week, that’sSeptember 15th–          câu hỏi “when” có thể nghe không rõ, nhưng trong câu trả lời nghe rất rõ từ “Saturday” là tín hiệu thời gian, tiếp sau đó người nói đề cập đến đáp án.

–          Lưu ý thêm đuôi “th” vào sau số chỉ ngày

 

3name of room à điền tên (có thể là tên quen thuộc hoặc phải nghe các chữ cái)The Mandela Suite is free then. – I’ll just write down. M-A-N-D-E-L-A.–          Khi nghe thấy tên riêng, đừng vội hoảng nếu chưa thể viết ra, thì phần lớn trường hợp tên riêng sẽ được đánh vần lại ngay sau đó.

–          Lưu ý M và N để tránh nhầm lẫn

 

4time, from, to, pm à điền số chỉ thời gianIn the afternoon from3.30pm to 9pm–          Trước đó, ta có thể nghe thấy từ “and the time” rất rõ, đó là tín hiệu cho câu này. Chúng ta đợi nghe câu trả lời có xuất hiện
5postcode à phải điền một dãy ký tự (số/ chữ cái hoặc cả 2)It’s PA57GJ–          Câu hỏi có chứa từ “postcode” xuất hiện: “Can you give me your postcode?”. Đó là tín hiệu cho câu trả lời tiếp theo.

–          Cần phân biệt G và J xuất hiện trong câu trả lời số 5 này

 

6address, flat, 35 beeches street à sau “flat” nên cần điền số (số căn hộ)

 

It’s flat number 40, and the street number is 35… That Flat 40, 35 Beeches Street–          Thông tin được nhắc lại 2 lần. Nên đọc cả nội dung sau chỗ trống (35 Beeches Street) để không bị nhầm lẫn với số 35

 

7mobileI’ll give you my mobile number which is 07897 293381–          Thông tin được nhắc lại 2 lần. Nên theo dõi từ bên trên để tránh nhầm lẫn 2 dãy số với nhau.

 

8cost, hire, 115 pounds, with à cần điền danh từIt’s 115 pounds for the hire of the room, withtables and chairs–          Từ câu hỏi đã bắt đầu nhắc tới chữ “cost”, ta theo dõi tiếp câu trả lời

–          Nghe thấy keywords như: 115 pounds, hire for…, đặc biệt là từ with à liền sau là câu trả lời cho ô số 8.

 

9deposit à cần điền con số (vì có kí hiệu pound ở đằng trước)I need to take a deposit of 30 pounds–          Một đoạn thông tin dư thừa khá dài được nói tới, nhưng các bạn nên bình tĩnh và tập trung nghe keyword. Khi chữ “deposit” được nhắc tới à thông tin ngay sau

–          Nếu tinh hơn một chút, ta có thể nghe được từ “booking” ở câu hỏi để bắt đầu lại nhịp bài

 

10insurance, cancel, 9 pounds, 24 hours, covers cancellation à đằng trước dấu phẩy là danh từ nên đằng sau cũng sẽ là danh từ (theo kiểu liệt kê)9 pound for the 24-hour period and that covers you for cancellation, damage and injury.–          Việc nắm bắt các con số có thể sẽ dễ dàng hơn, các bạn có thể nghe thấy 9 pounds, 24-hour, cụm “covers you for cancellation” được nghe khá rõ, như vậy từ liền sau sẽ là thông tin cần điền

 

GOOD LUCK!

HOTLINE: 0934483811