Slide background
Slide background

CÁC TỪ NỐI THỂ HIỆN SỰ ” BỔ SUNG ” IELTS WRITING TASK 2

Trong IELTS Writing, để đạt điểm cao trong tiêu chí Coherence and Cohesion, ngoài việc diễn đạt ý mạch lạc, các bạn phải đảm bảo là các ý có liên kết với nhau.

Để tạo được mối liên kết này, chúng ta có một công cụ khá dễ dàng áp dụng là các từ nối, hay còn gọi là liên từ. Liên kết được sử dụng gần như nhiều nhất trong các bài Writing, đặc biệt là Task 2 là các liên kết bổ sung. Các bạn hãy cùng xem các từ bổ sung và cách dùng của chúng dưới đây nhé:

 

a. Thêm một đặc điểm mới:

Additionally/Furthermore/Besides là 3 liên từ tiêu biểu dùng để thêm vào một đặc điểm mới cho danh từ mới nói ở câu trước. Ví dụ:

Shopping is a waste of time. Furthermore, it costs a lot of money.

Các bạn lưu ý, chúng ta KHÔNG sử dụng từ and để bắt đầu câu. Có thể chúng ta dùng từ này khi nói, nhưng khi viết, từ and chỉ nên để ở giữa câu – viết and ở đầu câu sẽ làm giảm tính academic của câu.

Tùy vào mục đích viết bài, bạn có thể ghép hai ý vào làm một theo cấu trúc như sau:

Apart from …, S (also)…

hoặc

Not only + trợ động từ + S + V, S (also)…

Ví dụ:

Apart from visiting popular attractions, tourists often try to eat as many dishes unique to the region as they can.

 

b. Giải thích đặc điểm ở câu trước:

In fact/Actually. Để giải thích, cho ví dụ minh hoạ cho một điều đã khẳng định ở câu trước, hai cụm “thực tế là…” này có thể được đặt ở đầu câu tiếp theo:

Shopping is a waste of time. In fact, it takes most of our free time.

 

c. Dẫn đến một kết quả/kết luận:

Therefore. Khi muốn dùng câu trước làm một nguyên nhân và câu tiếp theo là một kết quả, bạn có thể dùng từ “therefore” (bởi vậy) ở đầu câu sau:

Shopping is a waste of time. Therefore, we should spend less time shopping.

Nếu bạn muốn dẫn đến một kết quả ở ngay trong câu mà không muốn chuyển sang câu mới, bạn có thể xử lý theo 1 trong 2 cách sau:

thus + V-ing: Factories release an alarming level of toxic waste into water sources, thus harming the residents living in their vicinity.

hence + noun (cách này hơi khó dùng vì phải biến cả cụm thành danh từ): The students did not get enough time to prepare for the test, hence the poor results.

CHÚC CÁC BẠN THÀNH CÔNG !

HOTLINE: 0934483811