Slide background
Slide background

5 TÍNH TỪ BẠN KHÔNG NÊN ĐỘNG ĐẾN TRONG SPEAKING!

Các bạn có biết rằng việc dùng những từ mang tính an toàn và thông dụng sẽ không được đánh giá cao đồng nghĩa với việc điểm cũng sẽ không cao trong phần thi này. Speaking là phần thi kiểm tra khả năng nói, khả năng giao tiếp cũng như vốn từ vựng của bạn. Vậy bạn càng thể hiện mình bao nhiêu thì giám khảo sẽ càng ưu ai điểm số cho các bạn bấy nhiêu! 

Hôm nay, Ngọc Anh Ielts xin giới thiệu tới các bạn một số tính từ quá thông dụng mà các bạn không nên dùng trong bài thi Speaking của mình!

1. Good

Tính từ Good là một tính từ vô cùng tiện lợi mà chúng ta có thể sử dụng trong mọi hoàn cảnh. Chính vì vậy mà có đến 1001 cách để thay thế tính từ này.

Tính từ nào thú vị hơn để thay thế tính từ Good?

  • Superb:

Ví dụ:

A: Should we eat vegetables every day?

B: Definitely, because vegetables could bring superb benefits to your body.

  • Exceptional: Xuất sắc, xuất chúng.

Người bản xứ Anh thường coi những người mang tính độc đáo, mang tính ngoại lệ là xuất sắc, xuất chúng đấy.

2. Bad

Tính từ tiếp theo đó là từ trái nghĩa với từ Good, đó chính là Bad. Nếu như chúng ta cứ tiếp tục sử dụng từ Bad trong bài thi IELTS Speaking thì điểm của chúng ta cũng Bad luôn đó.

Vậy chúng ta có thể sử dụng từ nào để thay thế từ Bad nhàm chán này?

  • Evil: Xấu xa như quỷ vậy đó
  • Dreadful: Gần giống như từ chết chóc “Dead”
  • Despicable: bắt nguồn từ bộ phim của các chú Minion dễ thương.

Ví dụ:

A: So, do you like swimming?

B: Actually, no because i once had a dreaful experience of almost getting drowwned 5 years ago.

3. Happy

Từ tiếp theo chính là Happy, ai cũng biết. Vậy khi muốn diễn tả cảm xúc vui sướng hạnh phúc mà không dùng từHappy nhàm chán thì chúng ta có những từ gì?

  • Thrilled: Vui sướng hạnh phúc đến rùng mình
  • Elated: Hân hoan
  • Jovial: Vui vẻ

Ví dụ:

A: So why do you like collecting things

B: Well, i’m fond of thing collection as it makes me jovial.

4. Nice

Tại sao chúng ta không sử dụng từ thú vị hơn như:

  • Warm, Kind: ấm áp
  • Gracious: Lịch thiệp
  • Considerate, Thoughtful: Ân cần

Ví dụ: I adore my mother as she is an amazingly considerate person.

5. Funny

Dùng từ Funny khiến cho bài Speaking của chúng ta không hề Funny chút nào. Mở rộng vốn từ hơn với các từ khác như:

  • Humorous: Hài hước
  • Hilarious: Thú vị

 

Hy vọng với bài viết này, các bạn sẽ làm phong phú thêm cho văn nói của mình!

HOTLINE: 0934483811