Slide background
Slide background

10 CẤU TRÚC ĂN ĐIỂM TRONG IELTS WRITING TASK 1

Trong Ielts writing task 1 không thể tránh khỏi việc bạn phải miêu tả xu hướng của biểu đồ hay so sánh các thông tin dữ liệu trong Bar Chart, Line Chart… Bài viết này xin đưa ra cho bạn những cách có thể miêu tả Trends cũng như là các cấu trúc tối ưu để so sánh dữ liệu!

A. DESCRIBE TRENDS

1. There + be + adj. + noun + in + noun phrase

Example:

There was a gradual rise in the price of oil.

There has been a sharp drop in the price of oil.

Possible adjectives

  • gradual
  • moderate
  • modest
  • sharp
  • dramatic
  • slight
  • steep
  • steady
  • significant
  • considerable
  • rapid

Possible nouns:

  • variation
  • decline
  • decrease
  • dip
  • drop
  • fall
  • peak
  • fluctuation
  • growth
  • increase
  • rise
  • slump

2. Noun phrase + verb + adverb

Example:

The price of oil rose gradually.

The price of oil has risen dramatically.

Possible verbs:

  • rise
  • jump
  • grow
  • climb
  • increase
  • rocket
  • fall
  • drop
  • decline
  • decrease
  • go down
  • plummet
  • plunge

Possible adverbs:

  • gradually
  • moderately
  • modestly
  • sharply
  • dramatically
  • slightly
  • steeply
  • steadily
  • significantly
  • considerably
  • rapidly
  • slowly

B. Describing Increases and Decreases

Khi miêu tả bất cứ biểu đồ nào bài Task 1, có thể bạn sẽ phải sự tăng và giảm của các dữ liệu. Dưới đây là 3 cách chính bạn có thể dùng để miêu tả sự tăng và giảm.

1. Noun phrase + verb + adverb

Example:

The price of property fell sharply

The percentage of homes dropped dramatically.

2. There + be + noun + in + noun phrase

Example:

There was a fall in literacy levels.

There has been an increase in the cost of coffee.

3. Using fractions

Example:

The price of oil halved in less than a year.

The price of oil has halved since July.

By July, the price of oil has halved.

C. Making Comparisons

IELTS writing task 1 sẽ yêu cầu bạn so sánh giữa các dữ liệu nguồn, giữa các nhóm, các thời điểm. Dưới đây trình bày 5 cấu trúc ngữ pháp thông dụng được các giám khảo chấm cao mà bạn có thể dùng!

1. More/few/less + noun + than

Example:

Overall, more people preferred public transport than taxis.

2. of one syllable -er + than

Example:

A higher number of people preferred public transport than taxis.

3. More/less + adj. of more than one syllable + than

Example:

Taxis were more popular than public transport.

4. of one syllable -est.

Example: 

The highest % of commuters preferred taxis.

5. The most/least + adj. of more than one syllable.

Example:

The least popular mode of transport was buses.

Nguồn: ieltsadvantage

Chúc các bạn học tốt!

HOTLINE: 0934483811