Slide background
Slide background

NHỮNG LỖI NGỮ PHÁP GÂY MẤT ĐIỂM TRONG WRITING TASK 1

Với các bạn tự học không có người hướng dẫn hay ngữ pháp còn chưa chắc, các bạn thường mắc rất nhiều những lỗi sai dẫn đến việc mất điểm đáng tiếc trong bài viết của mình. Dưới đây là một số lỗi được liệt kê trong quá trình chấm bài writing của các bạn trong khóa học IELTS Introduction và tổng hợp từ website ielts-simon.com. Việc nhận diện những lỗi ngữ pháp này sẽ giúp bạn tránh được lỗi thường gặp trong bài Writing hoặc có thể tự sửa bài cho mình.

1. Đọc biểu đồ sai

Đọc hiểu sai yêu cầu của đề bài sẽ dẫn đến một loạt lỗi sai đi kèm phía sau trong bài viết, sai tiêu chí task achievement nên các bạn tuyệt đối đừng vội vàng trong quá trình đọc hiểu đề bài. Ví dụ trong đề bài này không nói cụ thể về việc các nhóm đối tượng được so sánh trên khía cạnh nào. Đề bài chỉ viết “The graph below gives information about the preferred leisure activities of Australian children”

Kết quả là có bạn đã viết “Australian youngsters spend more time watching TV or videos than other activities”. Chú ý thông tin ở bảng là “participation in….” và đơn vị là percent nên nó nói về phần trăm của trẻ tham gia vào các hoạt động chứ không phải thời gian mà họ dành cho các hoạt động đó.

2. Mệnh đề quan hệ

Các bạn thường bị sai ở mệnh đề quan hệ và việc rút gọn mệnh đề quan hệ rất rất nhiều luôn. Chú ý như sau:

WHO làm chủ từ trong mệnh đề quan hệ thay thế cho danh từ chỉ người

… N (person) + WHO + V + O

Eg: The number of students who play videos games in their free time is highest.

WHICH làm chủ từ hoặc túc từ trong mệnh đề quan hệ thay thế cho danh từ chỉ vật

… N (thing) + WHICH + V + O

… N (thing) + WHICH + S + V

Khi rút gọn mệnh đề quan hệ

Dùng cụm Ving cho các mệnh đề chủ động

Eg: The number of students who play videos games in their free time is highest

= The number of students playing videos games in their free time is highest

Dùng động từ ở dạng phân từ hai cho các mệnh đề bị động.

Eg: The house which was located in the north of the city in 2012 was knocked down to make way for a new school.

= The house  located in the north of the city in 2012 was knocked down to make way for a new school.

3. Sử dụng thì

Lỗi sai về cách sử dụng và phối hợp thì sẽ dẫn đến mất điểm trong phần Grammar nên cũng cần phải note lại ở đây nhé.

Với dạng có sự thay đổi theo thời gian

Tức là ở những biểu đồ này có thông tin về thời gian trong biểu đồ, bạn cần:

Thời gian trong quá khứ, dùng quá khứ đơn

Eg: The number of students in school A was highest in the year 2010.

Thời gian ở tương lai, dùng các cấu trúc miêu tả sự dự đoán

Eg: The number of students in school A is expected to reach its peak of 109 thousand in the year 2050.

Diễn tả xu hướng thay đổi chính kéo dài từ quá khứ đến hiện tại, dùng thì hiện tại đơn. Bạn cũng có thể sử dụng hiện tại hoàn thành nữa nhé.

Eg: The number of students in school A increases between 1950 and 2050.

Với dạng không có sự thay đổi theo thời gian

Nếu cả ở đề bài và biểu đồ đều không hề có thông tin gì về thời gian, hãy dùng thì hiện tại.

4. Sự tương ứng giữa các đối tượng so sánh

Task 1 yêu cầu sự so sánh giữa các đối tượng trong biểu đồ nhưng các bạn lại thường viết cấu trúc so sánh nhưng các đối tượng so sánh không tương ứng

SAI: The number of students in class A is lower than class B

ĐÚNG: The number of students in class A is lower than that of class B

Ở đây hai đối tượng so sánh là “The number of students in class A” và “class B” là không song song với nhau.

Hoặc các bạn cũng hay viết “The number of students reading books in their free time is the most popular.” Cực kì khập khiễng vì chủ ngữ là số liệu, số liệu không thể “phổ biến nhất” được. Thay vào đó các bạn cần viết:

SAI: The number of students reading books in their free time is the most popular.

ĐÚNG: The number of students reading books in their free time is highest

Reading books is the most favourite activity of students in the free time.

5. Dùng sai từ miêu tả số lượng

Công thức của chúng ta dễ nhớ lắm, các bạn điểm danh nhé!

Amount/ quantity/ number

Amount dùng với danh từ không đếm được

Eg: The amount of goods transported by road was highest

Quantity dùng với cả danh từ đếm được và không đếm được

Eg: The quantity of students in class A was highest

“Number” được dùng cho danh từ đếm được số nhiều, và khi dùng từ này bạn cần lưu ý về sự hòa hợp giữa chủ từ và động từ.

A number of + plural noun + plural verb

The number of + plural noun +   singular verb…

Figure/figures

Dùng để thay thế cho các đại lượng đã được nhắc đến trước đó

E.g 1: In 1999, 35% of British people went abroad for their holidays, while only 28% of Australians spent their holidays in a different country. The figure for the USA stood at 31%.

–> The figure = the percentage of the USA

E.g 2: Around 40% of women in the UK had an undergraduate qualification in 1999, compared to 37% of men. The figures for the year 2000 rose slightly to 42% and 38% respectively.

–> The figures = the percentage of women + the percentage of men

The proportion/ percentage

Percentage: nghĩa là một phần trăm đã cho trên tổng số (thường là 100%).

The percentage of male students is 70%

Proportion: Một số lượng đã cho trên tổng số, có thể được dùng với cả phần trăm hoặc số lượng của một nhóm – “proportion” mang ý nghĩa chung chung hơn so với “percentage”

“the proportion of + plural noun”

Eg: The proportion of male students is higher than the proportion of female students.

6. Thiếu mạo từ

Thường các bạn hay thiếu mạo từ “the” trong các tình hướng như sau:

Mạo từ “the” trước một số nước

Một số nước là tổ hợp của nhiều bang hoặc nước nhỏ khác nhau (thường là những nước có tên viết tắt) thì phải có mạo từ “the” đứng trước.

Ví dụ: In the UK, In the USA, In the US, not in UK, in USA

Không cần “the” trước tính từ so sánh hơn

Trong cấu trúc “The amount/number/proportion of …. + be + highest/largest/lowest” không cần mạo từ “the” trước tình từ nữa vì thực ra là nó việc viết lại cụm “The + highest/largest/lowest …+ amount/number/proportion” nên đã có mạo từ “the” ở trước đó rồi.

SAI: The number of students in 2012 is the highest

ĐÚNG: The number of students in 2012 is highest

“the” cần trước danh từ

Một số từ như “Most of / all of / the whole of…” thì bắt buộc phải có “the” đứng trước danh từ đi theo nó để thể hiện một nhóm đã xác định chứ không chung chung.

SAI: Most of students read books in their free time.

ĐÚNG: Most of the students read books in their free time, at 67%.

All of the girls aged 5 to 14 watch TV in their free time.

Mong rằng với bài viết bạn sẽ rút kinh nghiệm và tiến bộ trong việc viết Writing task 1 nhé.

Chúc các bạn học tốt!

HOTLINE: 0916.811.006