Tác hại của việc sai lỗi chính tả

Trong 4 tiêu chí chấm điểm IELTS Writing, lỗi sai về chính tả thuộc các lỗi sai về từ vựng (vocabulary). Các lỗi chính tả sẽ gây ảnh hưởng lớn đến chất lượng bài viết của bạn. Người đọc có thể hiểu không đúng ý tưởng hoặc hiểu sai ý kiến của bạn chỉ vì bạn viết sai chính tả từ đó, và chính vì vậy mà bạn có sẽ bị trừ điểm cho bài viết của mình.

Chúng ta hãy cùng nhìn vào những yêu cầu về tiêu chí chấm điểm Lexical Resource trong IELTS Writing bạn nhé.

Tiêu chí chấm điểm Lexical ResourceTiêu chí chấm điểm Lexical Resource

Trong đó bạn có thấy những band điểm của chúng ta đều có nhắc đến việc trừ điểm do bị sai chính tả không? Vậy vì sao bạn lại viết sai chính tả – một lỗi được coi là khá ngớ ngẩn và lãng phí? Nguyên nhân dẫn đến các lỗi sai về chính tả có thể là do:

  • Do bạn không nắm chắc cách viết của các từ vựng
  • Do viết vội vàng nên viết ẩu, không kiểm tra lại bài viết trước khi nộp.

Các lỗi chính tả thường gặp

Dưới đây, mình xin được liệt kê các lỗi sai chính và và từ hay sai chính tả điển hình của người Việt bạn nhé. Bạn hãy tick xem mình thường mắc lỗi nào nhé.

Viết liền hai từ thành một từ

Khi bạn nhớ sai cách viết của một từ, nghĩa của chúng có thể thay đổi hoàn toàn

Lỗi 1: Some times, Sometime và Sometimes

Ví dụ: I sometimes plays volleyball with my friends at the weekend.Từ này là một trạng từ tần suất, thường được dùng phổ biến ở thì hiện tại đơn.– Sometimes (adv): thi thoảng, đôi lúc.

(Tôi thi thoảng chơi bóng chuyền cùng với lũ bạn vào cuối tuần)

Phuong’s parents are sometimes so angry with her due to her disobience.

(Bố mẹ Phương đôi khi rất tức giận vì cô ấy không chịu vâng lời)

Trong hai ví dụ trên, trạng từ “sometimes” đứng trước động từ thường và sau động từ to be để chỉ mức độ, tần suất diễn ra của hoạt động được nhắc đến trong câu. Tuy nhiên, có một số bạn vẫn viết từ đó thành “some time” hoặc “sometime”. Khi đó, nghĩa của từ gốc đã bị biến đổi hoàn toàn.

Some time: Một khoảng, một ít thời gian

Từ này chỉ một khoảng thời gian, nhưng thời gian được nói đến trong câu không được xác định tại một thời điểm cụ thể nào. “Some” trong tình huống này chỉ là từ chỉ lượng “một vài, một chút” và “time” chỉ đơn giản có nghĩa “thời gian” thôi bạn ạ.

Ví Dụ: Nam has been working for a chemical company for some time.

(Nam đã làm việc cho một công ti hóa chất được một thời gian rồi).

She need to take some time to have a trip after a long period of stress with her contemporary work.

(cô ấy cần một thời gian đi du lịch sau một thời gian dài bị căng thẳng công việc).

Sometime (adj): trước đây, trước kia, đã có một thời kì

Chỉ ít hơn 1 chữ “s” so với từ “sometimes”, “sometime” là một từ ám chỉ một thời gian, công việc hay vị trí,… của ai đó trong quá khứ. Trong khi, “sometimes” lại được dùng như trạng từ chỉ tuần suất ở thì hiện tại đơn.

Ví dụ: Our sometime manager set extremely strict regulations for staffs.

(Người quản lí trước của chúng tôi đã đặt ra những qui định hết sức chặt chẽ cho nhân viên)

Lỗi 2: Everyday và every day
Every day (adv): (hàng ngày)Dù “every day” là một từ rất dễ nhớ nhưng chỉ cần viết liền hai từ này với nhau, nghĩa và chức năng của từ cũng thay đổi theo.

Chức năng: Dùng để bổ nghĩa cho động từ đứng trước nó

Cách dùng: Thường đứng ở cuối câu và là trạng từ tần suất được sử dụng phổ biến trong thì hiện tại đơn.

Ví dụ: I cook dinner for my family everyday.

(Hàng ngày tôi đều nấu bữa tối cho gia đình mình)

Ở đây, “every day” bổ nghĩa cho động từ “cook” đứng phía trước nó.

Everyday (adj): theo như thông lệ, thường lệ

Khi viết liền hai từ “every” và “day” với nhau, chúng biến thành một tính từ bổ nghĩa chi danh từ.

Ví dụ: Today, she doesn’t look happy compared to her everyday face.

(Hôm nay cô ấy trông không vui vẻ lắm so với khuôn mặt ngày thường)

Một số tính từ mang nghĩa tương đương với tính từ “everyday” như regular, ordinary, normal, commonplace…

Phân biệt every day và eveyday

Phân biệt every day và eveyday

Viết tách một từ thành hai từ

Có một số từ là từ ghép của hai gốc từ. Khi viết tách một từ riêng biệt hành hai từ thì từ đó có thể trở nên vô nghĩa, cấu trúc của câu cũng bị sai hoàn toàn, nhưng rất nhiều bạn khi làm bài IELTS lại mắc lỗi này.

Ví Dụ: My workplace’s environment is much suitable for both my ability and my desire.

(Môi trường làm việc của tôi rất phù hợp với năng lực và nguyện vọng của tôi)

My work place’s environment is much suitable for both my ability and my desire.

Ta thấy ở trong câu thứ 2, từ workplace (nơi làm việc) đã bị viết sai vì người viết đã tách từ này thành hai từ đơn.

Sai chính tả với các từ có ba âm tiết trở lên

Các từ có 3 âm tiết trở lên, đặc biệt là các từ có các phụ âm và nguyên âm đứng cạnh nhau, các bạn thường hay nhớ sai cách viết của nó. Các bạn có thể tham khảo bảng dưới đây để tìm hiểu thêm về những từ thường hay bị viết sai trong IELTS Writing, các bạn sẽ thấy mình thường mắc rất nhiều trong số đó đó:

Correct Spelling (từ đúng) Common misspelling (lỗi chính tả thường gặp)
believe beleive, belive
colleague collegue
environment enviroment
familiar familar
further futher
government goverment
Necessary neccessary
occasion ocassion, occassion
separate seperate
tendency tendancy
conscious concious
accommodate, accommodation accomodate, accomodation
achieve acheive
dilemma dilemna
further Futher

Lời khuyên về việc chính lỗi sai chính tả trong IELTS Writing

Vậy làm thế nào để các bạn tránh lỗi sai chính tả khi viết bài?

– Các bạn nên phân bố 60 phút làm bài Writing hiệu quả cho các phần trong bài viết phù hợp, tránh thiếu giờ, dẫn đến viết ẩu, viết vội

– Đặc biệt, các bạn nên dành một vài phát cuối giờ để kiểm tra lại toàn bộ lỗi chính tả trong bài viết để tránh bị trừ điểm bài viết. Hãy đọc lại thông tin về những phần bạn cần kiểm tra đối với bài IELTS Writing chúng mình đã viết, trong đó chúng ta nhất định luôn phải đọc lại và kiểm tra chính tả đó.

Hi vọng với những chia sẻ ở trên, các bạn sẽ trang bị thêm cho mình những kinh nghiệm qúy giá trên hành trình chinh phục giấc mơ IELTS.

Chúc các bạn thành công!