Slide background
Slide background

CHIẾN THUẬT LÀM DẠNG BÀI YES/NO/NOT GIVEN IELTS READING

Khi làm bài IELTS Reading, dạng câu hỏi Yes / No / Not Given chính là mối lo ngại cho rất nhiều thí sinh. Đọc câu nào cũng vừa quen vừa lạ thì phải làm sao? Nếu bạn đang có khúc mắc này thì trước khi bước vào luyện thi IELTS Reading hãy ghi nhớ các thủ thuật sau:

Dưới đây là một số lưu ý và các ví dụ để các thí sinh hiểu rõ hơn về cách làm loại Yes / No / Not Given này.

1. Đề bài có thể sử dụng các cụm từ gốc trong bài đọc hoặc các từ đồng nghĩa- synonyms để đánh lừa các thí sinh, vì vậy các bạn hãy chú ý và xem ví dụ dưới đây:

Ví dụ 1:

– Bài đọc: According to the survey of 2012, men are taller than women.

– Câu hỏi: The survey of 2012 finds that women are smaller than men.

– Từ định vị: năm 2012

– Từ khóa: taller- smaller ( từ đồng nghĩa) =>  đáp án YES

1. Trong trường hợp này đề bài đưa ra thường là các từ trái nghĩa với Bài đọc, hoặc là no/never/ not+ từ đồng nghĩa với từ gốc.

Ví dụ 1:

– Bài đọc:  Eating hamburgers is beneficial to peoples’ health.

– Câu hỏi: Eating hamburgers is bad for peoples’ health.

– Từ định vị: Eating hamburgers

– Từ khóa: bad( adj) >< beneficial => đáp án NO

2. Để có thể đưa ra kết luận chính xác hơn bạn nên chú ý đến các cụm both..and.., and, or hoặc also, must, only là các từ mấu chốt của câu.

Ví dụ:

– Bài đọc: Since the Olympics began, 36 out of 58 gold medals have been won by the athletes from China and USA.

– Câu hỏi:  Only the competitors in China have won the gold medals in the Olympics.

– Từ định vị: Olympics

– Từ khóa: only ( câu hỏi thiếu thông tin về USA) => đáp án NO

3. Bài đọc là bài lý thuyết hoặc cảm nhận, ví dụ theory, feel – chỉ sự không chắc chắn và mang tính chủ quan còn câu hỏi lại là điều thực tế hoặc đã được chứng minh- fact, prove

Ví dụ:

– Bài đọc: The professor feels/guesses that H7N9 can transmit from people to people.

– Câu hỏi: The professor proves that H7N9 can transmit among the people.

– Từ định vị: H7N9

– Từ khóa: proves (câu hỏi là câu khẳng định còn câu trong bài đọc chỉ là phỏng đoán) => đáp án NO

4. Bài đọc và câu hỏi sẽ dùng các từ có ý nghĩa với phạm vi khác nhau

Ví dụ: Trong bài đọc là most, đề bài cho là all hoặc few, trong câu hỏi dùng often nhưng trong bài đọc lại là possible hoặc impossible=> đáp án NO

– Bài đọc :Most people in the class are from Shanghai.

– Câu hỏi: All the people in the class are from Shanghai.

=> đáp án NO

5. Trong bài đọc bao gồm các câu điều kiện như if/unless/Provided that (nếu)…hoặc các giới từ : in…with

Ví dụ 1:

– Bài đọc:The Internet is a hazardous tool in the hands of small children.

– Câu hỏi: The Internet is a dangerous instrument.

– Từ định vị: Internet

– Từ khóa: dangerous, in … (câu hỏi thiếu thông tin cụ thể với đối tượng là “ IN…”) => đáp án NO

Ví dụ 2:

– Bài đọc: Lily can ride the bike with the help of her mother.

– Câu hỏi: Lily can ride the bicycle.

– Từ định vị: Lily

– Từ khóa: can, with…=> đáp án NO

ĐÁP ÁN NOT GIVEN

1. Đề bài đưa ra không hề có trong văn bài đọc. Hãy nhớ không nên dùng kiến thức của bản thân để xác định sự đúng sai của câu, mà phải đọc lại trong bài đọc để phán đoán.

2. Phạm vi của câu hỏi thường nhỏ hơn phạm vi kiến thức của bài đọc. Ngược lại với NG chính là T( True)

Ví dụ:

– Bài đọc: Tea is good for peoples’ health.

– Câu hỏi: People can get benefits from Green Tea. (benefits và health là phạm vi khác nhau) => đáp án NOT GIVEN

3. Trong câu hỏi có vế so sánh nhưng trong bài đọc lại không có. Ví dụ:

– Bài đọc: And the future? It is anticipated that, in the years to come, leisure facilities spending will account for between a third and a half of all household spending. Whilst it is difficult to give exact figures, the leisure industry will certainly experience a long period of sustained growth.

– Câu hỏi: In future, people will pay less for the leisure facilities they use than they do today.

– Từ định vị: leisure facilities

– Từ khóa: less => đáp án NOT GIVEN

4. Trong đề bài có những từ chỉ xu hướng – trend nhưng bài đọc hoàn toàn không có.

Ví dụ:

– Bài đọc: The future, we are told, is likely to be different. Detailed surveys of social and economic trends(1) in the European Community show that Europe’s population is falling and getting older. The birth rate in the Community is now only three-quarters of the level needed to ensure replacement of the existing population. By the year 2020, it is predicted that more than one in four Europeans will be aged 60 or more and barely one in five will be under 20. In a five-year period between 1983 and 1988 the Community’s female workforce grew by almost six million. As a result, 51% of all women aged 14 to 64 are now economically active in the labor market compared with 78% of men.

– Câu hỏi:  The rise in the female workforce in the European Community is a positive trend.

– Từ định vị: European Community female workforce

– Từ khóa: positive, trend( bạn có thể dễ dàng bị đánh lừa bởi trend(1) trong bài đọc, nhưng câu hỏi là European Community female workforce ở phần sau, chú ý nhé) => đáp án NOT GIVEN

Hơn nữa, nếu đề bài ở thời hiện tại, mà bài đọc lại là thời tương lại hoặc quá khứ, thì đó cũng là NOT GIVEN.

5. Chủ thể và hành động, thời gian không giống nhau dẫn đến không thể đánh giá sự chính xác của thông tin

Ví dụ:

– Bài đọc: Since the early years of the twentieth century, when the International Athletic Federation began keeping records, there has been a steady improvement in how fast athletes run, how high they jump…

– Câu hỏi: There was little improvement in athletic performance before the twentieth century.

– Từ định vị:  20th century

– Tư ̀khóa: little,before ( Câu hỏi chỉ nhắc đến how fast athletes run nhưng không có về athletic performance ) => đáp án NOT GIVEN

6. Các câu trong đề bài bị lược bỏ mất một số thông tin do đó không thể xác định rõ được nội dung câu hỏi.Ví dụ:

– Bài đọc: In the last 20 years, scientists have detected an increasing variety of toxic contaminants in the North, including pesticides from agriculture, chemicals and heavy metals from industry. These are substances that have invaded ecosystems virtually worldwide, but they are especially worrisome in the Arctic.

– Câu hỏi: Industry in the Arctic has increased over the last 20 years.

– Từ định vị: Arctic,20 years

– Từ khóa: increased (bài đọc chỉ có: increasing variety of toxic contaminants nên câu này thiếu thông tin) => đáp án NOT GIVEN

7. Đối với loại bài Y/N/NG, có một nguyên tắc vàng khi bạn đã không còn thời gian để cân nhắc với bài đọc gốc, bạn nên tìm đến các từ mustonlyallmost, always thì 80% các câu này là F, 20% là NG.

Ví dụ:

– Bài đọc : Hydroelectric power is at present the earth’s chief renewable electricity source, generating 6% of global energy and about 15% of worldwide electricity. Hydroelectric power in Canada is plentiful and provides 60% of their electrical requirements. Usually regarded as an inexpensive and clean source of electricity, most big hydroelectric projects being planned today are facing a great deal of hostility from environmental groups and local people.

– Câu hỏi:  Canada uses the most hydroelectric power in the world today.

– Từ định vị: Canada ,hydroelectric power

– Từ khóa: most (bởi trong bài đọc chỉ là: Hydroelectric power in Canada is plentiful)=> N

Trên đây là các ví dụ cho cách xử lý với dạng bài Y/N/NG. Trước khi luyện thi IELTS Reading các bạn cần xác định rõ: Nếu thông tin trong câu hỏi mang nghĩa giống với bài đọc thì đáp án là YES(Y). Nếu thông tin trong câu hỏi đối lập với thông tin trong bài đọc thì đáp án là NO (N). Nếu bạn không tìm thấy thông tin đó trong bài đọc thì đáp án sẽ là NOT GIVEN ( NG). Khi nắm chắc những điều này, việc đưa ra phán đoán sẽ trở nên dễ dàng hơn rất nhiều. Tham khảo thêm các dạng bài về IELTS Reading để cải thiện khả năng làm bài nhé.

      XEM THÊM : 1. http://ngocanhielts.com/10-dang-cau-hoi-trong-phan-thi-ielts-reading/

2. http://ngocanhielts.com/bi-kip-xu-ly-nhanh-dang-true-false-not-given-ielts-reading/

 

HOTLINE: 0916.811.006