Slide background
Slide background

BÀI THI IELTS ĐƯỢC CHẤM NHƯ THẾ NÀO?

Việc đầu tiên cần làm khi bạn muốn chinh phục bài thi IELTS là gì? Đó chính là tìm hiểu về cách tính điểm của từng kỹ năng cụ thể trong bài thi IELTS, từ đó sẽ có thể dễ dàng biết được bạn cần làm gì và làm như thế nào để đạt được mục tiêu của mình.

Vậy nên hãy cùng Ngọc Anh IELTS tìm hiểu về thang điểm của từng kỹ năng trong bài thi IELTS nào!

Thang điểm mới nhất cho phần thi IELTS Listening và Reading

Cách tính điểm bài thi IELTS Listening and Reading

Bài thi IELTS Listening và Reading được chấm dựa trên số câu trả lời đúng trên tổng số 40 câu hỏi đã cho trong từng đề, mỗi câu trả lời đúng sẽ tương ứng với 1 điểm. Hai kỹ năng này hoàn toàn được chấm dựa trên đáp án đã có sẵn nên thường sẽ không có sự sai sót gì. Các đáp án mà bạn đưa ra phải hoàn toàn chính xác với đáp án của đề bài.

Bảng tính điểm IELTS Academic và General Training mới nhất

Dưới đây mình gửi tới các bạn bảng chấm điểm cho hai bài thi IELTS Academic và IELTS General Training, từ đó bạn có thể biết sự khác nhau về bảng điểm dạng bài thi này cũng như số lượng câu trả lời đúng bạn cần đạt được để có điểm số như mong muốn.

Đây là thang điểm chuẩn của IDP đối với bài thi IELTS Listening và Reading. Ở đây, bạn các bạn có thể dựa vào số câu trả lời đúng của mình (raw score) để qui ra band điểm tương ứng cho bài thi của mình. Ví dụ nếu bạn làm bài Listening và được tầm 23-24 câu trả lời đúng, đồng nghĩa với việc bạn đang ở mức band 6.0 rồi đấy.

Các bạn có thể thấy một trong những sự khác biệt giữa của Academic Reading (AR) và General Training Reading (GTR) là ở cách chấm ở các band điểm. Ví dụ nếu ở trong bài thi AR, thí sinh chỉ yêu cầu 23 câu trả lời đúng để đạt được band 6.0 nhưng ở trong bài thi GTR, thí sinh phải trả lời đúng được 30 câu mới có thể lên được band 6.0. Nguyên nhân là do trong các bài thì AR, nội dung và các câu hỏi có độ khó cao hơn rất nhiều so với các bài thi GTR (về từ vựng, cách sử dụng ngôn ngữ và cách đặt câu hỏi…). Vì vậy, người ta thường có yêu cầu cao hơn ở bài thi AR so với bài thi GTR.

Bảng điểm này dùng để phân biệt sự khác nhau giữa bài thi AR và bài thi GTR. Còn nếu muốn tìm hiểu cách tính chi tiết, cụ thể và chính xác hơn, các bạn có thể xem các bảng dưới đây:

Bảng tính điểm kỹ năng Listening và Reading dạng Academic và General Training

Bảng tính điểm kỹ năng Listening và Reading dạng Academic và General Training

Các tiêu chí chấm điểm IELTS Writing

Có thể gọi bài thi IELTS Writing giống như một bài thi tự luận nên chúng ta không có cách chấm điểm cố định và dễ hiểu như đối với tiêu chí Listening và Reading. Trong bài thi IELTS Writing, có 4 tiêu chí chấm điểm khác nhau bao gồm:

  • Tiêu chí 1: Task response – Đáp ứng yêu cầu của đề bài
  • Tiêu chí 2: Cohesion and Coherence –  Tính trôi chảy và mạch lạc trong bài viết
  • Tiêu chí 3: Lexical resource –  Tiêu chí từ vựng
  • Tiêu chí 4: Grammatical Range and Accuracy – Sự chính xác và da dạng về ngữ pháp

Mỗi tiêu chí này chiếm 25% số điểm của toàn bài IELTS Writing và cách chấm điểm là họ sẽ chấm điểm 1 bài viết của bạn theo từng tiêu chí, sau đó cộng trung bình cộng để ra điểm của một bài viết. Cụ thể, các tiêu chí này đề cập đến điều gì?

Đối với tiêu chí Task Achievement/Task Response

Để đạt được band điểm cao trong phần này, các bạn phải chú ý đến 4 yếu tố sau đây:

  • Trả lời đầy đủ những yêu cầu mà đề bài đưa ra. Đề bài hỏi bạn thảo luận về mặt lợi và mặt hại của vấn đề, bạn sẽ cần nói về cả hai khía cạnh trên khi viết bài.
  • Phát triển tốt các ý chính (main idea) trong bài để hỗ trợ cho phần thesis statement.
  • Từ những main idea trong bài, các bạn phải phát triển những ý nhỏ để chứng minh và làm rõ cho các quan điểm của bạn trong bài viết bằng cách giải thích và đưa ra ví dụ thích hợp.
  • Đáp ứng đủ yêu cầu về số lượng từ trong bài. Số lượng từ qui định trong bài IELTS Writing Task 1 là khoảng 150 từ và trong bài IELTS Writing Task 2 là khoảng 250 từ. Nếu dung lượng của bài viết thấp hơn 5% số lượng từ qui định thì bạn sẽ bị trừ điểm đấy.

Các bạn hãy chú ý kỹ càng hơn về tiêu chí chấm điểm Task Achievement/ Task Response qua bức ảnh sau đây:

Band điểm tiêu chí Task Achievement

Band điểm tiêu chí Task Achievement

Đối với tiêu chí Cohesion and Coherence

Cohesion và sự liên kết về mặt từ vựng và ngữ pháp (tức là nhìn bề ngoài ta có thể thấy) bằng cách sử dụng từ nối ở mức độ “vừa” và “đủ” để làm câu văn logic và liên kết. Coherence nghĩa là sự liên kết về mặt nghĩa của các câu trong một đoạn văn hoặc bài văn, thể hiện ở việc các bạn sắp xếp ý tưởng, thông tin và phát triển thông tin như thế nào trong bài. Tiêu chí này sẽ được đánh giá qua 3 yếu tố sau đây:

  • Sự logic, mạch lạc trong một đoạn văn
  • Sự logic, mạch lạc trong cấu trúc của một bài essay
  • Các phương tiện liên kết ý, đoạn văn với nhau.

Các bạn hãy cùng nhìn kỹ càng hơn về tiêu chí Coherence and Cohesion trong bức ảnh phía dưới nhé:

Band điểm tiêu chí Coherence and Cohesion

Band điểm tiêu chí Coherence and Cohesion

Đối với tiêu chí Lexical resource

Một trong những yếu tố chủ yếu nhất khiến các bạn thấy rằng bài thi IELTS thật khó đó chính là từ vựng. Từ vựng trong kỹ năng viết yêu cầu nguồn từ vựng phong phú, được sử dụng chính xác và linh hoạt trong bài. Cụ thể có 3 điều các ban cần chú ý về từ vựng như sau:

Range of vocabulary – sự đa dạng về từ vựng

Thể hiện ở việc các bạn sử dụng từ vựng đa dạng và phong phí trong bài, không bị lặp từ ngữ quá nhiều và quan trọng nhất đó là sử dụng từ vựng trong đúng văn cảnh, chủ đề trong bài. Tuy nhiên điều này không đồng nghĩa với việc bạn tìm đến những từ vựng thật “cổ, cũ” hay những từ “đao to búa lớn”, mà chỉ đơn giản là bạn cải thiện chất lượng từ vựng của mình.

Ví dụ: Các bạn thường viết: I have a part-time job as an English teacher, nhưng nếu bạn viết I part time as an English teacher (sử dụng part time như một động từ) thì chất lượng từ đã ok hơn nhiều rồi.

Spelling – Chính tả

Mình nghĩ tiêu chí này thật dễ hiểu vì nếu bài viết càng ít, hoặc thậm chí không có lỗi chính tả, bạn sẽ càng đạt điểm cao hơn.

Sử dụng từ collocation hay topic vocabulary

Thường việc sử dụng từ tốt bạn chỉ nên chú ý khi đã viết đúng về tiêu chí Task response and coherence vì việc sử dụng collocation hay topic vocab chú ý chủ yếu đến việc nâng cấp chất lượng từ vựng trong bài. Mình đưa ra ví dụ nhé:

  • Việc sử dụng collocation (cụm từ): Thay bằng viết “to endanger ST”, bạn có thể viết “to put ST in danger” là chúng ta đã có cụm từ thích hợp rồi
  • Việc sử dụng từ vựng theo topic: Theo chủ đề sport, thay bằng sử dụng từ “supporters” các bạn có thể nghĩ đến từ “fans” để nói về những người hâm mộ ai đó. Hay theo topic crime, thay bằng dùng từ “youth crime” các bạn có thể dùng từ “juvenile delinquency” để thay thế, là từ vựng đúng theo topic hơn rất nhiều.

Chúng ta có thể nhìn rõ hơn về tiêu chí từ vựng trong bài Writing qua bảng điểm sau đây:

Band điểm tiêu chí Lexical resource

Band điểm tiêu chí Lexical resource

Đối với tiêu chí Grammatical Range and Accuracy

Tiêu chí thứ 4 để đánh giá kỹ năng viết của bạn trong bài thi IELTS là Grammar. Tiêu chí này được thể hiện qua:

Grammatical Range – Sự đa dạng về ngữ pháp.

Cụ thể thế nào là sự đa dạng về mặt ngữ pháp:

  • Sử dụng linh hoạt các loại câu trong văn viết bao gồm: câu đơn, câu phức, câu ghép.
  • Sử dụng đa dạng các cấu trúc ngữ pháp trong văn viết như câu chủ động, câu bị động, các mệnh đề quan hệ, cấu trúc câu điều kiện, mệnh đề chỉ mục đích,…

Càng sử dụng linh hoạt và đa dạng các yếu tố về ngữ pháp này bao nhiêu thì điểm trong bài viết của bạn về tiêu chí này càng cao. Nếu các bạn chỉ đơn thuần sử dụng hầu hết câu đơn ngắn trong bài, bài văn của bạn sẽ bị đơn điệu, nhàm chán và rời rạc.

Grammatical Accuracy: Độ chính xác về từ vựng là một trong những yếu tố cơ bản để đánh giá bài viết của bạn. Càng nhiều lỗi sai về ngữ pháp đồng nghĩa với điểm Grammatical Accuracy sẽ càng thấp đi. Mình có thể phân loại những lỗi bạn thường gặp thành hai loại như sau:

  • Các lỗi sai ngữ pháp nhỏ: bao gồm các lỗi sai về sử dụng giới từ, mạo từ, các danh từ số ít số nhiều,… và các lỗi này bị trừ ít điểm.
  • Các lỗi ngữ pháp lớn: Các lỗi này sẽ bị trừ điểm nhiều hơn vì thường nó sẽ khiến người đọc khó hiểu những thông tin được cung cấp trong bài Writing. Mình sẽ liệt kê hai lỗi mà các bạn thường hay gặp phải trong bài thi này: Lỗi thiếu động từ trong câu (do bạn sử dụng cấu trúc câu dài và phức tạp) và lỗi chủ ngữ và động từ không ăn khớp với nhau.

Các bạn có thể theo dõi kĩ hơn yêu cầu về Grammatical Range and Accuracy đối từng Band điểm của bài thi IELTS Writing nha:

Band điểm tiêu chí Grammatical Range and Accuracy

Band điểm tiêu chí Grammatical Range and Accuracy

Khi chấm điểm giám khảo sẽ chấm điểm theo từng tiêu chí cho bài thi của bạn và lấy điểm trung bình cộng để ra kết quả của một bài viết. Ví dụ: Cho phần Writing task 1 bạn lần được 6.0 Task achievement, 7 Coherence and Cohesion, 7 Lexical Resource và 7 Grammar, bạn sẽ được làm tròn là 7 cho phần Writing task 1.

Tiếp tục sau đó, điểm của kỹ năng Writing sẽ bằng điểm của phần task 1 cộng với điểm phần task 2 nhân 2 và chia trung bình cộng, rồi làm tròn. Cụ thể hơn bị có thể nhìn vào công thức sau đây:

Overall Writing = (Writing task 1 + Task 2 x 2) : 3

Ví dụ bạn được 7 phần task 1 và 6 phần task 2, điểm Writing của bạn sẽ được tính như sau: (7 + 6 x 2) : 3 = 6.3333 và sẽ được làm tròn thành 6.5

Cách tính điểm phần IELTS Speaking

Tương tự như phần IELTS Writing, chúng ta sẽ dựa trên bốn tiêu chí để xác định band điểm cho bài viết của mình bao gồm:

  • Tiêu chí 1: Fluency and Coherence
  • Tiêu chí 2: Lexical Resource
  • Tiêu chí 3: Grammatical range and Accuracy
  • Tiêu chí 4: Pronunciation

Bây giờ, chúng ta hãy cùng nhau đi sâu phân tích từng tiêu chí một trong phần thi này và đâu là những yếu tố giúp bạn có thể nâng cao điểm ở từng tiêu chí một nhé:

Đối với Fluency and Coherence (tính trôi chảy và mạch lạc)

Trong  tiêu chí này, các bạn phải đặc biệt chú ý đến các tiêu chí sau đây:

Tốc độ nói: Bạn không cần phải nói quá nhanh hay quá chậm nhưng phải trôi chảy, không bị vấp và giám khảo có thể hiểu được những gì mà bạn trình bày trong bài nói của mình.

Độ dài câu trả lời: Tùy thuộc yêu cầu của 3 phần trong IELTS Speaking mà bạn sẽ trình bày bài nói của mình với độ dài phù hợp. Ví dụ ở trong phần IELTS Speaking Part 1, các bạn không được trình bày câu trả lời của mình có độ dài như bài nói ở phần IELTS speaking part 2 được. Thay vào đó, các bạn chỉ nên trả lời câu hỏi trong khoảng tầm 30s là đủ, nhưng với phần 2 thì một câu trả lời của bạn cần ở mức khoảng 1p30 đến 2p và phần 3 độ dài thích hợp sẽ khoảng tầm 1p/ 1 câu trả lời.

Độ mạch lạc: Để bài nói mạch lạc, các ý trong bài nói phải được trình bày rõ ràng, đúng trọng tâm câu hỏi. Đồng thời, việc sử dụng các từ để liên kết và sử dụng hợp lí ngữ điệu và sự ngắt nghỉ trong bài nói cũng góp phần làm tăng tính mạch lạc trong bài nói của bạn.

Band điểm tiêu chí Fluency and Coherence

Band điểm tiêu chí Fluency and Coherence

Đối với Lexical Resource

Bạn có thể thấy rằng tiêu chí này khá giống với tiêu chí chấm Writing, tuy nhiên cũng có những lưu ý về sự khác nhau so với tiêu chí Writing đó. Bạn hãy cùng đọc với mình nhé:

  • Điểm giống nhau giữa văn viết học thuật và văn nói là việc bạn phải sử dụng ngôn ngữ một cách linh hoạt, đa dạng và chính xác
  • Tuy nhiên, với văn nói thì các bạn được khuyến khích sử dụng các thành ngữ – idiomatic language – để bài nói thêm tính tự nhiên và gần với cách nói của người bản xứ.

Đặc biệt, các bạn phải hạn chế sử dụng ngôn ngữ học thuật hay quá trang trọng như trong văn viết trong bài nói của mình. Nếu lạm dụng ngôn ngữ học thuật trong bài nói, một điều chắc chắn rằng bài trình bày của bạn sẽ bị khô cứng và thiếu tự nhiên so với tiêu chuẩn của một bài văn nói.

Band điểm tiêu chí Lexical resource

Band điểm tiêu chí Lexical resource

Đối với Grammatical range and Accuracy

Grammatical range

Bài thi IELTS Speaking không yêu cầu độ chính xác quá cao về từ vựng như trong phần IELTS Writing vì một bên là văn nói còn một bên là văn học thuật. Tuy nhiên, bạn vẫn phải đảm bảo về sự đa dạng về loại câu cũng như các cấu trúc câu như mình đã đề cập đến ở phần IELTS Writing ở trên.

Grammatical Accuracy

Trong bài thi IELTS Speaking, độ chính xác về ngữ pháp rất quan trọng để đánh giá điểm bài thi của bạn. Tuy không yêu cầu quá cao như văn viết học thuật nhưng các bạn phải đặc biệt chú ý đến các lỗi sai về:

  • Cách sử dụng thì và cách chia động từ trong câu
  • Sử dụng câu không hoàn chỉnh (thiếu chủ ngữ, thiếu động từ và các thành phần khác trong câu)
  • Sử dụng các cấu trúc câu quá phức tạp, gây khó hiểu cho người chấm thi.

Band điểm tiêu chí Grammatical range and Accuracy

Band điểm tiêu chí Grammatical range and Accuracy

Đối với Pronunciation

Để thể hiện khả năng ngôn ngữ của mình thì phát âm là một yếu tố vô cùng quan trọng để đánh giá trình độ nói của bạn. Khả năng phát âm trong bài thi của bạn được thể hiện qua nhiều yếu tố khác khau như:

  • Cách phát âm chính xác các từ trong bài nói
  • Cách nối âm giữa các từ với nhau
  • Ngữ điệu trong bài nói của bạn

Cụ thể hơn bạn có thể nhìn vào hình ảnh bên dưới để hiểu rõ về 4 tiêu chí chấm điểm trong IELTS Speaking tiêu chí phát âm này nhé :

Band điểm tiêu chí Pronunciation

Band điểm tiêu chí Pronunciation

Một điểm đáng chú ý của phần IELTS Writing và IELTS Speaking là chúng không có đáp án cố định như hai phần IELTS Reading và IELTS Listening. Vì vậy, bên cạnh 4 tiêu chí chấm điểm vừa đưa ra, điểm số trong hai phần này của các bạn cũng phụ thuộc một phần vào cảm quan, cách đánh giá khác nhau của ban giám khảo.

Bảng dưới đây sẽ đưa ra một số yêu cầu về 4 tiêu chí của bài thi IELTS Speaking theo 3 band điểm khác nhau: band 5.0, band 6.0 và band 7.0 dưới dạng tiếng Việt để các bạn đọc hiểu kỹ hơn.

Band Fluency and Coherence Lexical Resource Grammatical Range and Accuracy Pronunciation
5.0 Thường xuyên giữ được tốc độ nói nhưng vẫn còn vấp, lặp lại hoặc nói chậm Có khả năng nói về những chủ đề quen thuộc hoặc không quen thuộc, nhưng từ vựng có đôi chút giới hạn.Có biết sử dụng cách nói khác để diễn đạt ý kiến nhưng thường không được thành công

 

Sử dụng cấu trúc đơn giản với độc chính xác tương đối.Sử dụng giới hạn những cấu trúc phức tạp và chứa nhiều lỗi, gây ra hiểu nhầm.

 

Sử dụng cấu trúc đơn giản với độc chính xác tương đối.Sử dụng giới hạn những cấu trúc phức tạp và chứa nhiều lỗi, gây ra hiểu nhầm.

 

6.0 Có khả năng nói khá dài mặc dù đôi khi vẫn bị lặp, sửa lại, phân vân..và độc mạch lạc chưa cao.Biết cách nối ý, chuyển đoạn nhưng thỉnh thoảng vẫn chưa thực sự phù hợp Có 1 vốn từ đủ rộng để có thể nói về các chủ đề với thời gian dài, làm sáng tỏ ý mặc dù còn đôi chút khó hiểu.Cách diễn đạt ý theo cách riêng của mình khá thành công. Sử dụng cấu trúc đơn giản lẫn phức tạp 1 cách khá tốt.Có thể vẫn sai sót nhiều khi sử dụng cấu trúc phức tạp nhưng vẫn làm người nghe hiểu được. Sử dụng những cách phát âm khá tốt nhưng vẫn chưa hoàn toàn thành thạo và chính xác.Có thể làm người nghe vẫn hiểu được cho dù đôi khi bỏ sót phát âm vài âm tiết hay không rõ ràng.
7.0 Nói trôi chảy, với khoảng thời gian dài mà không cần nhiều cố gắng, sự mạch lạc rõ ràng.Sử dụng cách chuyển ý linh hoạt Vốn từ vựng rộng và có thể nói rất nhiều lĩnh vực và chủ đề khác nhau.Sử dụng những từ ít phổ biến, thành ngữ, cụm từ…với chỉ 1 vài lỗi.Cách tự diễn đạt tốt Sử dụng cấu trúc phức tạp linh hoạt.Cấu tạo nhiều câu không có lỗi nhưng thỉnh thoảng vẫn có đôi chút lỗi ngữ pháp. Giống band 6 nhưng có chút cải thiện và làm tốt hơn.

Một số nguyên tắc chấm điểm Overall và làm tròn điểm

Nguyên tắc chấm điểm cho toàn bộ bài thi IELTS

Khác với các bài thi thông thường ở Việt Nam (tính theo thang điểm 10) thì bài thi IELTS được tính theo thang điểm từ 1 đến 9 (với band 9.0 là điểm số cao nhất)

Điểm trung bình của bài thi sẽ được tính bằng: Tổng của 4 kĩ năng Listening, Reading, Writing và Speaking à Sau đó chia cho 4 để lấy ra số điểm chung.

Quy tắc làm tròn

Các quy tắc làm tròn trong bài thi IELTS cũng rất đơn giản:

  • Các điểm số có đuôi thập phân là .0 hoặc .5 thì được giữ nguyên như: 7.0 , 7.5
  • Nếu số điểm sau khi đã tính toán xong có đuôi thập phân lớn hơn hoặc bằng .25 thì các bạn sẽ làm tròn lên .5, nếu đuôi thập phân có đuôi lớn hơn hoặc bằng .75 sẽ làm tròn lên một số theo qui tắc làm tròn. Ví dụ: Điểm của 4 kĩ năng của bạn lần lượt là: Listening: 8.0, Reading: 7.0, Writing: 7.0, Speaking: 7.5. Điểm trung bình: 7.375 (> 7.25) à Điểm làm tròn: 7.5
  • Nếu số điểm sau khi đã tính toán xong có đuôi thập phân dưới .25 hoặc dưới .75 thì phải làm tròn xuống. Ví dụ: Điểm của 4 kĩ năng của bạn lần lượt là Listening: 7.0; Reading: 7.0; Writing: 6.5 và Speaking: 6.0. Điểm trung bình: 6.625 (< 6.75) à Điểm làm tròn: 6.5

Như vậy, các bạn có thể thấy qui tắc làm tròn hết sức đơn giản, chỉ cần áp dụng theo phép trung bình cộng và qui tắc làm tròn là có thể tính được số điểm của mình.

Cách đặt mục tiêu về mức điểm IELTS phù hợp cho từng skills

Việc đặt mục tiêu cho từng kĩ năng trong bài thi IELTS là một bước rất quan trọng để bạn có thể chạm đến thành công trong bài thi thật của mình.

Chuyện gì sẽ xảy ra nếu bạn không đặt mục tiêu cho bản thân mình?

Chắc chắn bạn sẽ không có động lực để cố gắng đạt được điểm số mà mình mơ ước. Đồng thời không đặt mục tiêu đồng nghĩa với việc bạn không có một kế hoạch phù hợp và hiệu quả để ôn thi. Điều đó khiến bạn rất dễ mất phương hướng trong khi ôn thi.

Vậy làm sao để đặt mục tiêu cho phù hợp đây?

Các bạn phải đặt mục tiêu phù hợp với khả năng hiện tại của mình. Nếu bạn đang ở band điểm 6.5 IELTS Reading, hãy đặt mục tiêu tiếp theo cho mình là band 7.0.

Chú ý: Không đặt mục tiêu quá xa so với khả năng thực của chính mình. Khả năng Reading của bạn đang ở band 6.5 mà lại đặt cho mình mục tiêu đạt được band 8.0 trong vòng 1 tháng. Điều này tương đối bất khả thi rồi.

Thay vào việc nóng lòng muốn đạt band điểm cao trong thời gian ngắn, các bạn hãy chia mục tiêu của bạn thành những mục tiêu nhỏ hơn và dần dần giải quyết chúng. Khi khả năng của bạn được nâng từ band 6.5 lên 7.0, bạn có thể tự đặt mục tiêu cao hơn cho mình cao hơn lên band 7.5. Và sau khi đã đạt được band 7.5 thì hãy xây dựng chiến thuật để đạt được band 8.0 reading.

Khi đã có mục tiêu, bạn cần di chuyển ngay đến phương pháp học tập và lộ trình học. Nếu chăm chỉ, bạn hoàn toàn có thể tự học IELTS nhưng thời gian và công sức bỏ ra sẽ nhiều hơn. Nếu bạn muốn có lộ trình nhanh gọn và hiệu quả, bạn nên tham gia các khóa học của trung tâm để nhận được sự hướng dẫn và feedbacks của cô nhé!

Kết lại, đây là thông tin chi tiết và đầy đủ nhất về các tiêu chí chấm điểm cho 4 kĩ năng của bài thi IELTS và cách tính điểm theo band điểm chuẩn của bài thi này. Hi vọng với những chia sẻ vừa rồi, bạn có thể trang bị thêm những kiến thức hữu ích về kì thi IELTS.

Chúc các bạn học tốt!

 

HOTLINE: 0916.811.006