Slide background
Slide background

7 CẤU TRÚC SO SÁNH “ĂN ĐIỂM” TRONG IELTS WRITING TASK 1

Ielts writing task I luôn yêu cầu các bạn phân tích và so sánh các số liệu “đúng lúc, đúng chỗ” để có thể dành được điểm tối đa. Nhưng điều khó khăn ở đây là một biểu đồ thường có quá nhiều số liệu và thông tin, khiến ta “bối rối” không biết nên dùng những cấu trúc như thế nào để không bị trùng lặp lại? Để “xóa tan” nỗi ám ảnh ấy, Ngọc Anh Ielts xin gửi đến các bạn 7 cấu trúc so sánh chuyên để “đặc trị” Writing task I, giúp các bạn“chém gió có cơ sở” và ẵm điểm thật cao nhé.

1.So sánh 2 thông tin trong cùng một câu

Chúng ta sử dụng các từ nối chỉ sự nhượng bộ, tương phản như although, but, while … để diễn tả 2 sự đối lập trong cùng một câu văn.

  • While

While the number of visits to MC increased, that of those to PP decreased

  • Whereas

Whereas the majority of Vietnamese commute to work by train, only a small minority of Chinese do.

  • Although

Although 15% of the French listened to music, only 5% of the British do

2. So sánh thông tin giữa các câu với nhau

Bằng cách sử dụng các liên từ : In contrast, In comparison, on the other hand…. bạn sẽ làm nổi bật sự khác nhau của đối tượng bạn muốn so sánh. Điều khác biệt ở đây là nếu ở trên, thông tin so sánh nằm gọn trong 1 câu, thì trong trường hợp này, bạn phải viết 2 câu, vừa giúp bài của bạn dài hơn và ăn điểm về sự phức tạp trong cấu trúc câu.

  • In contrast

The most popular form of holiday among Vietnamese was self-catering with over 60% choosing to prepare home-cooked meals. In contrast, only 5 % of the English chose this type of vacation and hotel accommodation was much more common, at 48%.

  • In comparison

Almost 50% of Vietnamese chose to reside in a hotel. In comparison, staying in self-catering accommodation was much less popular when only 10% chose this.

  • On the other hand

It is clear that a majority of Vietnamese chose to reside in hotel. On the other hand, there was an exception to this because over 50% of the Welsh opted for self-catering accommodation.

3. So sánh hơn với more/less hoặc fewer

Khi muốn viết cái gì đó ít hơn, nhiều hơn những thứ còn lại, bạn sẽ nghĩ ngay đến cấu trúc so sánh hơn.

  • More than

5% more girls like having makeup rather than watching a movie

  • Fewer/less

Fewer cars were bought in 2015 than 2016.
Less oil was consumed in 2013 than 2014.

4. So sánh nhất với most/ least hoặc fewest

Trong tất cả các dạng biểu đồ Task I, luôn có điểm/ mốc cao nhất, thấp nhất của một xu hướng nào đó. Vì thế so sánh nhất luôn luôn được sử dụng.

  • The most popular form of entertainment in the UK was going to the cinema.

5. Diễn đạt sự tương tự, ngang bằng

Có “hơn”, có” nhất”, thì cũng có “ngang bằng” phải hem:)). Trong biểu đồ, đây là những đoạn mà các đối tượng so sánh có sự biến động giống nhau. Vì thế, chúng ta có thể nhóm và sử dụng cấu trúc so sánh ngang bằng dưới đây để miêu tả:

  • Similar (to)

The proportions of girls and boys who studied languages were very similar.
A similar amount of electricity was used domestically in homes.
The figures for 2015 were very similar to the figures for 2013.

  • Same as …as

The percentage of people who studied at university in 2017 was almost exactly the same as in 2012

6. Cấu trúc so sánh với differ/different/difference

Khi muốn diễn đạt một đối tượng nào đó khác như thế nào với đối tượng còn lại, bạn hoàn toàn có thể dùng từ differ/different/difference. Với 3 từ này, chỉ cần biển đổi một chút, câu văn của bạn sẽ “tươi mới” ngay

  • The amount of time spent at home differed by almost 25% according to gender.
  • There was a difference of over 25% in the amount of time males and females spent at home.
  • This figure was very different among males, only half of whom watched television.

7. Đề cập một con số cụ thể

Đặt một số lượng ước chừng, chung chung hay một số cụ thể làm chủ ngữ của câu cũng là một lối viết bạn rất thường xuyên gặp trong Writing Task I. Điều cần lưu ý là bạn phải căn cứ vào chủ ngữ để chia V ở dạng số nhiều hay ít nhé. Ví dụ A number of đi với động từ chia số nhiều, The number of , động từ chia số ít.

  • Twice

Twice as many people elected to use gas and not electricity for cooking [note the twice as …as structure]

Twice the amount of gas was used for cooking in this period.

  • Three/four etc times

Four times as many people chose to heat their house with electricity as with gas.

  • Half

Half the number of people chose to use gas as electricity.
Electricity was half as popular as gas for cooking

Chúc các bạn học tốt!

HOTLINE: 0916.811.006